ỦY NH^ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thái Bĩnh, ngày tháng ^ năm 2024 |
QUYỂTĐpra
Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bản tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày Ỉ9/6/2015; Luật sửa đôị bỗ sung một sẻ điều của Luật Tổ chức Chỉnh phu và Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 22/1Ỉ/20Ỉ9;
Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp ỉuật ngày 22/6/20Ỉ5'
Cqĩĩ cư Luữt sicữ đoi, bo sung ĩfiột sô điêu củữ Luật Bữyi hàyih văĩĩ bảĩi (Ịuy phạm pháp ỉuật ngày Ỉ8/6/2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020 ■
Căn cứ Nghị định sổ 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Bảo yệ môi ữường-
Căn cứ Thông tư sổ ồ2/2022/TT'BTNMrngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đmh chỉ tiết một sỗ điều của Lvật Bảo ve moi trường-
của Giám ậôc Sở Tàì nguyên và Môi trường tai Tờ trĩnh sổ 415/TTr-STNMr ngày 09/8/2023 Cổng van số 3ỉ93/SmMT-CCBVMT ngị; 31/10/2023 và Công vãn sể ỈOn/STNMT-QLMTngày 29/3/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải răn sinh hoạt ừên địa bàn tỉnh Thái Bĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 nam 2024.
Điêu 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sơ Tài nguyên và Môi írưaag; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Uy ban nhân dân huyện, ữianh phô; Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, ữiỊ trấn; các cơ quan, đơn VỊ, tô chức, cá nhân có liêa quan chịu ừách nhiêm ữii hành Quyết đinh-này./. 4K
- Bộ Tài nguyên và Môi ừưòng; - Cục ỉdểm ừa vãn bảii QPPL - Bộ Tư pháp- - Thường ừực Tinh ủy- - Thưòngtrực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn tiiể tliuộc tình--Như Điều 3; - Công báo tỉnli; - Báo Thái Bìnli; - Cổng thông tin điện tử tinjr, -Luu: VT,mTNMT^ | TM.ỮYBAN DẤN |
| UYB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHAT THAI RẮN SEVH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành Kèm theo Quyết định sỗ ob /2Ồ24/QĐ~ƯBND ngàyA^ / Ỷ /2024 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 1. Phạm vi đi i ê X. u chỉnh
Quy định này quy định chi tiết các nội dung về quản lý chất thải rắn siiứi
| hoạt (viết tắt là CTRSH) thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân cấp | \ |
tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 75, khoản 7 Điều 72, khoản 6 Điều 75, khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình và cá nhân sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Bình (bao gồm cả người nước ngoài).
2. Các đối txrợng quỵ định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, gồm: Các cơ quan, tô chức, cơ sở sản xuât, kinh doanh, dịch vụ, chủ đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập ừung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình có phát sinh chât thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý CTRSH như hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điêu này. Các đôi tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây gọi tắt là chủ nguồn thải.
3. Các đơn vị, tổ chức tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH ữên địa bàn tỉnh.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh CTRSH quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định sô 08/2022/NĐ-CP không ứiuộc phạm vi điều chỉnh Quy định này, phải thực hiện việc chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 3. Nguyên tắc về quản lý CTRSH
1. Theo các nguyên tắc chung của pháp luật hiện hành về quản lý CTRSH.
2. Quản lý CTRSH là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động làm phát sinh CTRSH.
3. Chủ nguồn thải có ừách nhiệm phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý và chi ừả giá dịch vụ cho hoạt động tíiu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Khuyến khích việc xã hội hóa công tác ữiu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; việc đầu tư mới các cơ sờ xử lý CTRSH trên địa bàn tủih theo hướng áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên đất, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý thu hồi năng lượng và hạn chế tối đa việc chôn lấp CTRSH. Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động đầu tư, ứiam gia xã hội hóa trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH được hưởng các chế độ uu đãi về đầu tư và các ưu đãi khác theo quy định hiện hành.
5. Hạn chế sử dụng bao bì (túi) ni lông khó phân hủy để chứa CTRSH sau phân loại, khuyến khích sử dụng túi thân thiện môi trường để ứiay thế các túi ni lông khó phân hủy.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ
Điều 4. Phân loại, lun giữ và chuyển giao CTRSH ý
1. CTRSH phát sinh từ các chủ nguồn thải được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý theo các nhóm như sau:
a) Nhóm 1: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, bao gồm:
- Giấy thải: Hộp, túi, lọ, ly, cốc bằng giấy; sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết, thùng, bìa carton, lõi giấy vệ sinh, giấy bọc gói, bỉ thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy, các loại bao bì giấy khác không nhiễm bẩn ...
- Nhựa thải: Bao bì nhựa đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế (không bao gồm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại); các loại ghế nhựa, thau, chậu nhựa, ly, cốc nhựa.
- Kim loại thải: Bao bì nhôm, sắt hoặc kim loại khác đựng ứiực phẩm, mỹ phẩm, dược phấm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế (không bao gồm bao bì đựng ứiuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phân nguy hại); đô dùng trong nhà bêp bằng kim loại (xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas, vật dụng nhỏ như bát, đĩa, ứiìa, dĩa ...), các loại vật dụng kim loại thải khác.
- Thủy tinh thải: Chai, lọ thuỷ tinh đựng bia, rượu, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế ... (không bao gôm bao bì đựng thuôc bảo vệ ứiực vật, axit, dâu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại); bình hoa, đồ trang trí bằng ứiủy tinh, pha lê; thuỷ tinh ứiải khác.
- Vải, đồ da: Quàn áo, phụ kiện; giày, dép, vali; chăn, màn, rèm cửa bằng vải, ... (không dính ứiuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có ứiành phân nguy hại).
- Đồ gỗ: Đồ chơi; vật trang trí, đồ gia dụng, hộp, khay, ... bằng gỗ.
- Cao su: Đồ choi bằng cao su, săm, lốp, vật dụng bằng cao su các loại.
- Thiết bị điện, điện tử thải bỏ; Các ứiiết bị điện, điện tử nhỏ như: Máy ảnh và máy ghi hình, điện thoại di động và điện thoại để bàn, dây cáp và phụ kiện máy tính, bảng điều khiển trò chơi, đồ chơi điện tử, máy tính toán cầm tay, bàn phím, máy tính xách tay và máy tính bảng, máy nhắn tin, bộ đàm, đèn led, đèn halogen; các thiết bị điện, điện tử lớn như: Máy tính để bàn và màn hình, raáy fax, máy in và máy quét, dàn âm thanh và loa, tivi, máy đánh chữ, đầu đĩa VCR/DVD, tấm quang năng, tủ lạnh, tủ đông, máy điều hòa, máy rửa bát, máy giặt, quạt điện, quạt sưởi, bếp điện, bếp từ, lò nướng, nồi cơm điện ...
b) Nhóm 2: Chất ứiải thực phẩm, bao gồm;
- Thức ãn thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng.
- Các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến
| món ăn, .. | các sản phẩm bỏ đi từ ứiịt gia súc, gia cầm; thủy, hải sản. |
c) Nhóm 3: Chất thải rắn sinh hoạt khác, bao gồm:
- Chất ứiải nguy hại: Bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit ứiải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini, .. .từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải; ứiủy tinh hoạt tính thải; nhiệt kế chứa thuỷ ngân ứiải; các loại pin, ắc quy thải.
- Chất thải cồng kềnh: Tủ, bàn ghế, sofa, giường, nệm, cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa, cành cây, gốc cây, ...
- Chất thải khác còn lại: vỏ các loại hạt như macca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu, ...từ hoạt động sinh hoạt; chiếu cói, chiếu tre, ừúc, gối
| mây, ữe, cành cây nhỏ, cỏ, hoa, .. dịch bệnh, | lông gia súc, gia cầm, bã các loại: cà phê, trà (túi ứà), bã mía, xác mía, lõi ngô (cùi bắp), chất ứiải tìr làm vưòoi từ hộ gia đình như lá, rễ, phân động vật cảnh, xác động vật cảnh chết không do tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy ăn đã sử dụng, giấy ướt đã sử dụng, bông tẩy ừang, khẩu ứang, .. các loại hộp xốp, các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần; bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá, bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tãm chỉ kẽ răng; vỏ ứiuốc, .. giày, dép nhựa, thước kẻ, muôi (vá), thìa |
(muông) băng nhựa; bút, bật lửa đã hêt gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem
| đánh răng, .. | các loại nhựa tíiải khác; vỏ cứng các loài thuỷ, hải sản; xĩ than từ |
| hoạt động sinh hoạt, ,. | gốm, sành, sứ thải, .. các loại chất thải còn lại. |
2. CTRSH sau khi thực hiện phân loại để chuyển giao được lưu chứa ữong bao bì (túi) riêng biệt đáp ứng các yêu càu quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngàỵ 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Chủ nguồn tíiải sau khi thực hiện phân loại, lưu giữ CTRSH tiến hành chuyển giao cho cơ sở thu gom CTRSH. Đối với các dự án đầu tư, khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà vãn phòng, chủ nguồn thải phải tổ chức thu gom CTRSH ứiuộc phạm vi quản lý, bố trí thiết bị, công ữình lưu giữ CTRSH đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với các loại chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc tổ chức thực hiện phân loại CTRSH phải tuân thủ hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 5. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH
1. Quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển CTRSH
a)^ Chủ nguồn thải có trách nhiệm thu gom, vận chuyển CTRSH đã phân loại đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc bố trí các ứiiết bị lưu chứa CTRSH trước cửa nhà, trước cổng trụ sở cơ quan, tổ chức để cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH đến lấy ừong khoảng thời gian do ủy ban nhân dân cấp xã quy định bảo đảm mỹ quan và tiện lợi. Cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH sử dụng loa, chuông, kẻng hoặc hình thức thông báo khác đã thỏa thuận với ủy ban nhân dân cấp xã khi đến lấy CTRSH.
b) Quá ừình ứiu gom, vận chuyển CTRSH từ các chủ nguồn ứiải đến các điểm tập kết, ừạm trung chuyển phải tuân thủ quy định kỹ thuật về thu gom CTRSH và các quy định về phòng, chống dịch có liên quan ữieo quy điiứi hiện hành.
c) Tần suất và tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH
Đối với khu vực đông dân cư, tần suất thu gom tối thiểu là 01 (một) lần/ngày. Đối với khu vực thưa dân cư, tàn suất thu gom tối thiểu 01 (một) lan/02 (hai) ngày. Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối họp với cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH, tổ chức chính ừị - xã hội ở cơ sở và tổ trưởng tổ dân phố hoặc tổ trưởng khu phố, Ban quản lý chung cư, trưởng thôn, xóm xác định tíiời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH phù họp với hiện txạng và công bố rộng rãi. Chủ nguôn thải có thể ứiỏa thuận tăng tần suất thu gom và ừả thêm chi phí dịch vụ này cho cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH. Thỏa thuận này được thống nhất trong họp đông cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH giữa các bên.
2. Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH
a) Phương tiện cơ giới vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trưòỉng theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; xe chuyên dụng cuốn ép chất ứiải rắn sinh hoạt phải có thiết bị lưu chứa nước rỉ rác.
b) Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, rò rỉ nước rỉ rác, phát tán mùi trong quá trình hoạt động.
^ c) Phải bảo đảm tuân ứiủ lộ trình vận chuyển CTRSH do cơ quan có thẩm quyên ban hành, bảo đảm kết nối hiệu quả thời gian hoạt động của các điểm tập kêt, trạm trung chuyên và ứiời gian hoạt động của các cơ sở thu gom, vận chuyên CTRSH trên nguyên tăc hạn chê tôi đa việc lưu thông vào giờ cao điểm!
d) Trong quá trình hoạt động, phải tuân ữiủ quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, vệ sinh sạch sẽ điểm tập kết, trạm trung chuyển sau thu gom, vận chuyên, bảo đảm không còn chât thải rơi vãi, nước ri rác tồn đọng.
3. Việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH phải bảo đảm chất lượng vệ sinh và tuân ứiủ các quy định hiện hành về kiểm ừa, giám sát, nghiệm thu, thanh toán các hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyên CTRSH và những quy định sau:
a) ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã kiểm ừa, giám sát, xử phạt vi phạm họp đồng (nếu có) đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH theo thỏa ữiuận tại họp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết. Kết quả kiểm tra, giám sát được xác nhận cụ thể bằng biên bản.
b) Các nội dung về kiểm tra, giám sát, xử phạt, nghiệm ứiu và ứianh toán cung ứng dịch vụ ứiu gom, vận chuyên CTRSH phải được cụ thê trong hợp đông hoặc phụ lục hợp đồng cung ứng dịch vụ để làm cơ sở ứiực hiện.
Điều 6. Quản lý hoạt động xử lý CTRSH
1. Việc lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH phải đáp ứng các tiêu chí theo quy đinh tại Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và quy định của tỉnh.
2. Lựa chọn cơ sở xử lý CTRSH được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường và quy định của tỉnh.
3. Quản lý hoạt động của cơ sở xử lý CTRSH
a) Đối với khu xử lý được đầu tư từ nguồn ngân sách xứià nước: ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với cơ sở xử lý quy mô xã; ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với cơ sở xử lý quy mô huyện, liên xã hoặc úy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thuê đơn vị có chức năng thực hiện quản lý hoạt động của cơ sở xử lý; việc lựa chọn đơn vị có chức năng quản lý được thực hiện ứieo quy định của pháp luật về đấu thầu.
b) Đối với khu xử lý được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp đầu tư thực hiện quản lý, vận hành cơ sở xử lý CTRSH hoặc ứiuê tổ chức, cá nhân khác làm chủ xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các cơ sở xử lý CTRSH bằng phương pháp chôn lấp đã hết khả năng tiếp nhận, xử lý chất thải phải có txách nhiệm xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trưòng bãi chôn lấp CTRSH ứieo quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường.
d) Duy trì hoạt động các khu xử lý CTRSH theo công nghệ lò đốt đang hoạt động; sau khi có nhà máy xử lý rác tập trung sẽ dừng hoạt động các lò đốt quy mô nhỏ.
Điều 7. Việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lỷ chất thải rắn cồng kềnh
1. Chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh phải được chủ nguồn thải lưu giữ, không được vứt bừa bãi tại các nơi công cộng, ao, hồ, sông, kênh ... gây ô nhiễm môi trường. Chủ nguồn thải có ữách nhiệm tháo rã và giảm kích ứiước chất ứiải rắn sinh hoạt cồng kềnh đến mức có thể lưu chứa được ừong xe thu gom rác đẩy tay trước khi vận chuyển đến điểm tập kết. Trường họp, không tự tháo rã, giảm kích thước tại nơi phát sinh chất thải thì phải ứiáo rã và phân loại chất ứiải rắn cồng kềnh tại điểm tập kết hoặc cơ sở xử lý. Chất tíiải rắn cồng kềnh sau khi tháo rã phải phân loại thành các sản phẩm có thể tái ché, tái sử dụng và chỉ ứiải bỏ các thành phần không thể tái chế, tái sử dụng để giảm thiểu tối đa việc phát thải ra môi trường và tận dụng triệt để giá trị nguồn tài nguyên tìr chất thải.
2. Chủ nguồn thải có thể tự vận chuyển hoặc tự thỏa thuận với chủ ứiu gom, vận chuyển CTRSH để yêu cầu dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cồng kềiứa đến nơi tiếp nhận do ủy ban nhân dân cấp xã quy định.
3. Chặt thải rắn cồng kềnh được vận chuyển, xử lý như CTRSH. Việc vận chuyển chất thải rắn siiửi hoạt cồng kềnh trên các phưomg tiện thu gom, vận chuyển phải đáp ứng quy định về an toàn giao thông. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt ứiực hiện phân rã, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển. Căn cứ tính chất của từng loại chất thải sau khi phân rã, phân loại để xử lý riêng từng loại như đối với chất thải rắn sinh hoạt
4. Chủ nguồn thải phải trả giá dịch vụ tháo dỡ, thu gom chất thải rắn cồng kềnh từ nơi phát sinh vận chuyển đến nơi tiếp nhận theo giá tự ứiỏa ứiuận với đơn vị cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quỵ định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Giá dịch vụ được điều chỉnh tăng theo lộ trình phù hợp với tình hình ứiực tê của tỉnh tiên đên tính đúng, tính đủ các khoản chi phí vào giá dịch vụ.
Chươngin
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC Tỏ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 9. Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTRSH
1. Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao CTRSH theo quy định tại Điêu 4 Quy định này.
2. Thực hiện chuyển giao CTRSH cho cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH theo đúng thời gian và phương thức do ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quy định.
3. Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi^công cộng, ứiu gom, tập kết CTRSH đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ CTRSH ra môi trường không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đưcmg làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
5. Chủ nguồn thải khi đi lại ừên đường, những nơi công cộng có nhu cầu thải bỏ CTRSH phải bỏ vào thùng chứa công cộng hoặc những nơi do cơ quan chức năng quy định.
6. Chủ nguồn thải kinh doanh dịch vụ ăn* uống phải bố trí thùng chứa CTRSH tại môi bàn ãn hoặc bố trí thùng chứa CTRSH riêng để phục vụ cho vị trí kinh doanh, dịch vụ ãn uống.
7. Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất thuộc quyền sử dụng của mình, vỉa hè trước và xung quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở.
8. Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sờ dữ liệu quản lý CTRSH.
9. Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân câp xã; phản ánh đên chính quyền địa phương đối với các trường hợp chủ nguồn thải vi phạm các quy định của Quy định này, gây mất vệ sinh khu vực đất do mình sở hữu, vỉa hè trước và xung quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH
1. Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến giá dịch vụ ứiu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định do ƯBND tỉnh ban hành và quy định hiện hành liên quan.
2. Quản lý, giữ gìn, bảo đảm vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường họp vi phạm quy định về quản lý CTRSH, kịp thời báo cáo chừih quyền địa phương và các cơ quan có ứiẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm ừa, giám sát cung ứag dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH.
4. Phối họp với UBND cấp xã, cộng đồng dân cư, tổ chức chúứi trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tàn suất và tuyến thu gom CTRSH trên địa bàn.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ sỏ* xử lý CTRSH
1. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và của tỉnh.
2. Chỉ được tiếp nhận và xử lý các loại CTRSH tìieo quy định từ các đơn vị thu gom, vận chuyển đã được cấp có thẩm quyền chấp tiiuận, có ứong nội dung cấp phép môi trường.
3. Quản lý, vận hành cơ sở xử lý CTRSH ứieo đúng quy ữình công nghệ và các quy định về bảo vệ môi trường.
4. Phối họp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn của khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý CTRSH được giao quản lý, vận hành.
5. Thông báo bằng vãn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, tíiời gian tạm ngừng dịch vụ đồng ứiời phải có phương án xử lý.
6. Khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu ngưòd, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phôi hợp xử lý.
7. Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) về tình hình xử lý CTRSH, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo đột xuất ữieo yêu cầu.
Điều 12. Trách nhiệm của các sỏ*, ban, ngành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Tài chính hằng năm rà soát nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ, hỗ trợ cho công tác ứiu gom, vận chuyển, xử lý chất ứiải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành hướng dẫn chi tiết phân loại rác thải tại nguồn.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất ửiải rắn sinh hoạt ữieo các quy định hiện hành.
2. Sở Xây dựng
Hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng khu xử lý CTRSH tìieo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ứiam mưu ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công thực hiện các dự án, nhiệm vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt ữieo quy định của Luật Đầu tu công và các văn bản hướng dẫn tìii hành luật.
b) Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan thẩm định các dự án đầu tư khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trình cấp có thẩm quyền chấp thuận ứieo đúng quy định đối với các dự án ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp; phối hợp với các đơn vị liên quan kêu gọi, xúc tiến đầu tư để ửiu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, ứiân thiện với môi trường.
4. Sở Tài chính
Hàng năm, tham mưu báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh bố ừí kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí hỗ trợ thu gom vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đồi mới sáng tạo trong lĩnh vực thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng CTRSH ừên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối họp với sở, ngành và địa phương có liên quan tham gia ý kiến về sự phù họp của công nghệ đối với các dự án đầu tư xử lý CTRSH tìieo quy định; hướng dẫn, cấp giấy chứng lứiận đăng ký chuyển giao công nghệ (đối vói dự án có chuyển giao công nghệ); chủ ữì, phối họp vói cơ quan có liên quan kiểm ứa hoạt động chuyển giao công nghệ ữieo quy định.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Vận dụng kiến thức ửiực tế đưa vào chương trình dạy học các nội dung nhằm giáo dục học sinh ý ửiức về phân loại rác thải tại nguồn, giữ gìn vệ sinh môi ữường tại noi ở và noi công cộng.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối họp tổ chức tuyên ừuyền nâng cao nhận thức của cộng đồng các quy định về bảo vệ môi trường nói chung, công tác quản lý chất thải rắn nói riêng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất ứiải rắn ừên địa bàn tỉnh; kịp thời đưa tin các địa phương làm tốt công tác quản lý chất thải rắn theo quy định này, đồng thời đưa tin các trường họp bị xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý chất thải rắn để làm gương cho đông đảo các tầng lóp nhân dân.
8. Công an tỉnh
a) Phối họp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cường tìianh ữa, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, tố chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đối với các loại phương tiện ứiu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
b) Chỉ đạo các lực lượng, Công an huyện, thành phố nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là các trường hợp vi phạm quy định về quản lý CTRSH theo quy định của pháp luật.
9. Đe nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tích cực thực hiện công tác quản lý CTRSH và việc phân loại CTRSH tại nguồn; giám sát việc thực hiện tại các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; hướng dẫn Ban công tác Mặt ừận phối họp với các chi hội đoàn thể tìiôn, tổ đân phố và nhân dân giám sát tại địa bàn khu dân cư.
10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối họp, tổ chức thực hiện, hướng dẫn ƯBND cấp huyện, các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý CTRSH theo đúng Quy định này.
Điều 13. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý CTRSH trên địa bàn. Hàng năm xây dựng và triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH ừên địa bàn.
2. Quy hoạch chi tiết, công bố danh mục vị trí các điểm tập kết, trạm ừung chuyển, cơ sở xử lý CTRSH. Tổ chức thẩm định quy hoạch, thiết kế xây dựng, câp giây phép xây dựng cho các cơ sở xử lý CTRSH theo phân cấp; thẩm định, trình duyệt quy hoạch xây dựng các cơ sở xử lý CTRSH.
3. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tối un về cự ly vận chuyển và tình hình giao ứiông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển và các cơ sở ứiu gom, vận chuyển CTRSH bảo đảm công tác vệ sinh môi trường.
4. Thực hiện đấu thầu lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ừưòng họp không lựa chọn được qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thanh ữa, kiểm tra việc ứiực hiện quy định này trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường họp vi phạm theo ứiẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyên xử lý ứieo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm trước ủy ban lứiân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường, thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý CTRSH; định kỳ xây dựng và ừiến khai kế hoạch tổng vệ sinh môi trường tại địa phương.
2. Tổ chức triển khai hoạt động phân loại CTRSH, tuyên truyền, vận động chủ nguồn ữiải thu gom, tập kết CTRSH theo quy định; thực hiện niêm yết cong khai họp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc ủy ban nhân dân cấp xã với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH để chủ nguôn thải giám sát, đánh giá.
3. Thực hiện đấu thầu lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyên, xử lý CTRSH theo quy định của pháp luật về đấu thầu, tnrờng họrp không lựa chọn được qua hình thức đâu thầu thì tìiực hiện theo hình ứiức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp vói cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH, tổ chức clúnh trị - xã hội ở cơ sở và tổ trưởng tổ dân phố hoặc tổ trưởng khu phố, Ban quản lý chung cư, trưởng ứiôn, xóm xác định thời gian, địa đĩểm, tan suất, tuyến thu gom, vận chuyển CTRSH đến điểm tập kết, ừung chuyển, cơ sở xử lý CTRSH.
5. Hướng dẫn chủ nguồn thải chuyển giao CTRSH cho cơ sở ứiu gom, vận chuyên hoặc đên điêm tập kêt đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường họp không tuân ứiủ quy định về phân loại, ứiu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
6. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển CTRSH, xử lý hành vi vỉ phạm pháp luật theo thâm quỵên hoặc họp đông ký kêt (nếu có); trực tiếp xem xét, giải quyết các tranh châp, khiêu nại, tô cáo, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến việc ciing ứng dịch vụ tiiu gom, vận chuyển CTRSH; trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết theo quy định.
Chưong rv
Tỏ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. , Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy định này được bố trí từ ngân sách địa phương (câp^ tỉnh, câp huyện, cấp xã) theo phân cấp hiện hành hoặc huy động từ các nguôn xã hội hóa, nguôn vôn ODA, các nguồn vốn họp pháp khác (từ các chương trình, dự án, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, ...)-
2. ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã chủ động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy định tại Điều 4 Quy địxih này được thực hiện từ ngày 31 tháng 12 nãm 2024.
2. Đối với các chủ nguồn thải đã thực hiện ký kết họp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, trong đó có nội dung chưa đúng với quy đinh tại Quy đinh này ứiì phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ theo đúng Quy định này kể từ ngày Quyết đinh này có hiệu lực thi hành.
3. Các tổ chức thu gom, vận chuyển CTRSH có ưách nhiệm chuyển đổi phương tiện thu gom, vận chuyển bảo đảm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện thu gom, vận chuyển; điểm tập kết, trung chuyển CTRSH như quy đinh tại Điều 5 Quy định này trong vòng 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4. ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức sắp xếp hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn theo quy định này trong ứiời gian 12 ứiáng kể tìr ngày Quyết đinh này có hiệu lực.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực
| hiện Quy định này và chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Định | •V |
| kỳ hàng năm (trước ngày 31 tháng 01 của nãm tiếp theo) báo cáo ủy ban nhân | \ |
| dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện các nhiệm vụ | ỊĨ.Ịị |
| được giao trong Quy định này (lông ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi | 'ỉ |
| // |
trường hàng năm) để tổng họp báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trưcmg có trách xihiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo) tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trường họp các Văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các Văn bản mới được ban hành./.