vanban.org

Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 26/03/2020 Hiệu lực 06/04/2020 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 06/04/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 74/TTr-SNN ngày 06/3/2020 và Tờ trình số 490/TTr-SNN ngày 26/12/2019 về việc Ban hành qui định khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Sóc Sơn; Chủ tịch UBND thị xã Sơn Tây; Cục trưởng Cục Thuế Thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Hà Nội; Giám đốc Ban Quản lý rừng Phòng hộ - Đặc dụng Hà Nội; thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY ĐỊNH

Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2020/QĐ-UBND ngày 26/3/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ph ạ m v i điều chỉnh

1. Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội được xác định gồm:

a) Khung giá rừng tự nhiên là: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

b) Khung giá rừng trồng là: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

2. Khung giá rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Điều 2. Đ ối tượng áp dụng và phạm v i á p dụng

1. Đối tượng áp dụng.

Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người nước ngoài định cư ở việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Phạm vi áp dụng:

Khung giá các loại rừng được xây dựng trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm khung bảng giá cho các huyện, thị xã có rừng như sau:

a) Huyện Ba Vì.

b) Huyện Chương Mỹ.

c) Huyện Mỹ Đức.

d) Huyện Quốc Oai.

e) Huyện Sóc Sơn.

f) Huyện Thạch Thất.

g) Thị xã Sơn Tây.

Chương II KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Điều 3. Xác đ ị nh khung giá r ừ ng

1. Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Bảng khung giá rừng thành phố Hà Nội.

(Chi tiết khung giá các loại rừng cho từng huyện, thị xã có rừng có phụ lục kèm theo).

Chương III T Ổ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ rừng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan về Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn Thành phố để áp dụng, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo đúng quy định;

- Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, trình UBND Thành phố giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể, trên cơ sở khung giá các loại rừng trên địa bàn Thành phố.

- Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành;

- Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan đến lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích đất rừng để thực hiện các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

4. Cục Thuế Thành phố

Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng gửi đến.

Chỉ đạo hướng dẫn các Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng có liên quan gửi đến.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở Quy định giá các loại rừng trên địa bàn Thành phố đã được ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến phát triển, bảo vệ rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn Thành phố.

6. Chủ rừng

Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Sửu

Phụ lục 01

Khung giá các loại rừng tự nhiên

Phụ lục 01A

Khung giá các loại rừng tự nhiên huyện qu ố c oai

I. Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng huyện Quốc Oai

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
1.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (TXP: 10-100m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.300.724 5.723.816 5.097.668 2.520.759 25.488.338 12.603.797
- Trữ lượng 100 m3/ha 96.407.757 66.171.838 93.204.700 62.968.781 466.023.501 314.843.906

II. Khung giá rừng tự nhiên là rừng phòng hộ huyện Quốc Oai

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
2.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (TXP: 10-100m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.849.355 6.075.570 5.646.298 2.872.513 22.585.194 11.490.054
- Trữ lượng 100 m3/ha 88.493.550 60.755.700 85.290.493 57.552.643 341.161.974 230.210.574
2.3. Rừng tre nứa tự nhiên      
1 Trữ lượng 1.000 cây/ha 3.200.000 2.325.000 3.196.943 1.446.943 12.787.774 5.787.774
2 Trữ lượng 1.500 cây/ha 6.400.000 4.650.000 6.396.943 3.771.943 25.587.774 15.087.774
3 Trữ lượng 2.000 cây/ha 9.600.000 6.975.000 9.596.943 6.096.943 38.387.774 24.387.774
4 Trữ lượng 2.500 cây/ha 12.800.000 9.300.000 12.796.943 8.421.943 51.187.774 33.687.774
5 Trữ lượng 3.000 cây/ha 16.000.000 11.625.000 15.996.943 10.746.943 63.987.774 42.987.774
6 Trữ lượng 3.500 cây/ha 19.200.000 13.950.000 19.196.943 13.071.943 76.787.774 52.287.774
7 Trữ lượng 4.000 cây/ha 22.400.000 16.275.000 22.396.943 15.396.943 89.587.774 61.587.774
8 Trữ lượng 4.500 cây/ha 25.600.000 18.600.000 25.596.943 17.721.943 102.387.774 70.887.774
9 Trữ lượng 5.000 cây/ha 28.800.000 20.925.000 28.796.943 20.046.943 115.187.774 80.187.774
10 Trữ lượng 5.500 cây/ha 32.000.000 23.250.000 31.996.943 22.371.943 127.987.774 89.487.774
11 Trữ lượng 6.000 cây/ha 35.200.000 25.575.000 35.196.943 24.696.943 140.787.774 98.787.774
13 Trữ lượng 6.500 cây/ha 38.400.000 27.900.000 38.396.943 27.021.943 153.587.774 108.087.774
14 Trữ lượng 7.000 cây/ha 41.600.000 30.225.000 41.596.943 29.346.943 166.387.774 117.387.774
15 Trữ lượng 7.500 cây/ha 44.800.000 32.550.000 44.796.943 31.671.943 179.187.774 126.687.774
16 Trữ lượng 8.000 cây/ha 48.000.000 34.875.000 47.996.943 33.996.943 191.987.774 135.987.774

III. Khung giá rừng tự nhiên là rừng sản xuất huyện Quốc Oai

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
3.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK: 10-50m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.300.724 5.723.816 5.097.668 2.520.759 15.293.003 7.562.278
- Trữ lượng 50 m3/ha 41.503.620 28.619.080 38.300.564 25.416.024 114.901.692 76.248.071
3.2. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo (TXN: 51-100m3/ha)    
- Trữ lượng 51 m3/ha 49.167.956 33.747.637 45.964.899 30.544.581 137.894.698 91.633.742
- Trữ lượng 100 m3/ha 96.407.757 66.171.838 93.204.700 62.968.781 279.614.100 188.906.344
3.3. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (TXN: 10-100m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.300.724 5.723.816 5.097.668 2.520.759 15.293.003 7.562.278
- Trữ lượng 100 m3/ha 96.407.757 66.171.838 93.204.700 62.968.781 279.614.100 188.906.344
3.4. Rừng hỗn giao tre nứa gỗ (10-50 m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.589.805 5.916.537 13.022.749 6.209.480 39.068.247 18.628.441
- Trữ lượng 50 m3/ha 42.949.027 29.582.685 47.381.971 29.875.628 142.145.912 89.626.885
3.5. Rừng hỗn giao gỗ tre nứa (51-100m3/ha)    
- Trữ lượng 51 m3/ha 43.808.008 30.174.338 48.240.951 30.467.282 144.722.853 91.401.846
- Trữ lượng 100 m3/ha 85.898.054 59.165.369 90.330.998 59.458.313 270.992.993 178.374.939
3.6. Rừng tre nứa tự nhiên    
1 Trữ lượng 1.000 cây/ha 5.800.000 4.300.000 2.596.943 1.096.943 7.790.830 3.290.830
2 Trữ lượng 1.500 cây/ha 8.700.000 6.450.000 5.496.943 3.246.943 16.490.830 9.740.830
3 Trữ lượng 2.000 cây/ha 11.600.000 8.600.000 8.396.943 5.396.943 25.190.830 16.190.830
4 Trữ lượng 2.500 cây/ha 14.500.000 10.750.000 11.296.943 7.546.943 33.890.830 22.640.830
5 Trữ lượng 3.000 cây/ha 17.400.000 12.900.000 14.196.943 9.696.943 42.590.830 29.090.830
6 Trữ lượng 3.500 cây/ha 20.300.000 15.050.000 17.096.943 11.846.943 51.290.830 35.540.830
7 Trữ lượng 4.000 cây/ha 23.200.000 17.200.000 19.996.943 13.996.943 59.990.830 41.990.830
8 Trữ lượng 4.500 cây/ha 26.100.000 19.350.000 22.896.943 16.146.943 68.690.830 48.440.830
9 Trữ lượng 5.000 cây/ha 29.000.000 21.500.000 25.796.943 18.296.943 77.390.830 54.890.830
10 Trữ lượng 5.500 cây/ha 31.900.000 23.650.000 28.696.943 20.446.943 86.090.830 61.340.830
11 Trữ lượng 6.000 cây/ha 34.800.000 25.800.000 31.596.943 22.596.943 94.790.830 67.790.830
12 Trữ lượng 6.500 cây/ha 37.700.000 27.950.000 34.496.943 24.746.943 103.490.830 74.240.830
13 Trữ lượng 7.000 cây/ha 40.600.000 30.100.000 37.396.943 26.896.943 112.190.830 80.690.830
14 Trữ lượng 7.500 cây/ha 43.500.000 32.250.000 40.296.943 29.046.943 120.890.830 87.140.830
15 Trữ lượng 8.000 cây/ha 46.400.000 34.400.000 43.196.943 31.196.943 129.590.830 93.590.830

IV. Khung giá quyền sử dụng và giá cho thuê rừng huyện Quốc Oai

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng (đồng/ha) Giá khởi điểm cho thuê rừng (đồng/ha/năm)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
4.1. Rừng đặc dụng 1.277.798 850.723 1.195.321 744.446
4.2. Rừng sản xuất 1.277.798 850.723 1.195.321 744.446
Phụ lục 01

B: khung giá các loại rừng tự nhiên huyện ba v ì

I. Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng huyện Ba Vì

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
1.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK: 10-50m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 3.386.086 607.307 9.775.075 4.860.924 48.875.373 24.304.621
- Trữ lượng 50 m3/ha 16.930.431 3.036.534 23.319.419 7.290.151 116.597.095 36.450.757
1.2. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo (TXN: 51-100m3/ha)    
- Trữ lượng 51 m3/ha 29.804.882 11.454.493 36.193.870 15.708.110 180.969.351 78.540.552
- Trữ lượng 100 m3/ha 58.440.945 22.459.790 64.829.933 26.713.408 324.149.666 133.567.039
1.3. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình (TXB: 101-200m3/ha)    
- Trữ lượng 101 m3/ha 56.466.961 20.978.793 62.855.949 25.232.410 314.279.747 126.162.051
- Trữ lượng 200 m3/ha 111.815.764 41.542.164 118.204.753 45.795.782 591.023.764 228.978.908
1.4. Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ (HG1: 10-50m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.968.748 5.979.165 19.157.736 12.532.782 95.788.680 62.663.912
- Trữ lượng 50 m3/ha 44.843.738 29.895.826 55.032.727 36.449.443 275.163.634 182.247.215
1.5. Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa (HG2: 51-100m3/ha)    
- Trữ lượng 51 m3/ha 45.740.613 30.493.742 55.929.602 37.047.359 279.648.008 185.236.797
- Trữ lượng 100 m3/ha 89.687.477 59.791.651 99.876.465 66.345.269 499.382.326 331.726.343

II. Khung giá rừng tự nhiên là rừng sản xuất huyện Ba Vì

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
2.1. Rừng lá rộng thường xanh trung bình (TXB: 101-200m3/ha)      
- Trữ lượng 101 m3/ha 116.241.462 62.747.460 113.038.405 59.544.403 339.115.215 178.633.210
- Trữ lượng 200 m3/ha 230.181.112 124.252.396 226.978.056 121.049.339 680.934.167 363.148.018

III. Khung giá quyền sử dụng và giá cho thuê rừng huyện Ba Vì

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng (đồng/ha) Giá khởi điểm cho thuê rừng (đồng/ha/năm)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
3.1. Rừng đặc dụng 6.388.988 4.253.617 5.976.603 3.722.228
3.2. Rừng sản xuất 6.388.988 4.253.617 5.976.603 3.722.228
Phụ lục 01

C: khung giá c á c loại rừng tự nhiên huyện mỹ đức

I. Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng huyện Mỹ Đức

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
1.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh kiệt (TXDK: 10-50m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 9.019.932 6.203.288 9.007.954 6.195.303 45.039.770 30.976.513
- Trữ lượng 50 m3/ha 45.099.659 31.016.440 45.087.681 31.008.454 225.438.407 155.042.271
1.2. Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh phục hồi (TXDP: 10-100m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 9.019.932 6.203.288 9.007.954 6.195.303 45.039.770 30.976.513
- Trữ lượng 100 m3/ha 86.783.594 59.755.729 86.771.616 59.747.744 433.858.081 298.738.721

II. Khung giá rừng sản xuất là rừng tự nhiên huyện Mỹ Đức

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
2.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh kiệt (TXDK: 10-50m3/ha)    
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.279.873 5.709.915 5.051.660 2.481.703 15.154.981 7.445.108
- Trữ lượng 50 m3/ha 41.399.365 28.549.577 38.171.152 25.321.364 114.513.457 75.964.092

III. Khung giá quyền sử dụng và giá cho thuê rừng huyện Mỹ Đức

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng (đồng/ha) Giá khởi điểm cho thuê rừng (đồng/ha/năm)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
3.1. Rừng đặc dụng 3.194.494 2.126.809 2.988.301 1.861.114
3.2. Rừng sản xuất 3.194.494 2.126.809 2.988.301 1.861.114
Phụ lục 01

D: khung giá các loại rừng tự nhiên huyện thạch thất

I. Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng huyện Thạch Thất

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
1.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (TXP: 10-100m3/ha)  
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.678.359 5.975.573 5.548.966 2.846.179 27.744.828 14.230.896
- Trữ lượng 100 m3/ha 90.199.319 62.032.879 87.069.925 58.903.485 435.349.624 294.517.427

II. Khung giá rừng tự nhiên là rừng phòng hộ huyện Thạch Thất

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
2.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK: 10-50m3/ha)  
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.640.733 5.950.489 5.511.340 2.821.095 22.045.358 11.284.381
- Trữ lượng 50 m3/ha 43.203.667 29.752.444 40.074.273 26.623.051 160.297.091 106.492.203

III. Khung giá rừng tự nhiên là rừng sản xuất huyện Thạch Thất

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
3.1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi (TXP: 10-100m3/ha)  
- Trữ lượng 10 m3/ha 8.631.179 5.944.119 5.501.785 2.814.725 6.505.355 8.444.176
- Trữ lượng 100 m3/ha 86.311.788 59.441.192 83.182.394 56.311.798 249.547.182 168.935.394
         

IV. Khung giá quyền sử dụng và giá cho thuê rừng huyện Thạch Thất

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng (đồng/ha) Giá khởi điểm cho thuê rừng (đồng/ha/năm)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
4.1. Rừng đặc dụng 1.916.697 1.276.085 1.792.981 1.116.669
4.2. Rừng sản xuất 1.916.697 1.276.085 1.792.981 1.116.669
Phụ lục 01

E: khung giá c á c loại rừng tự nhiên thị x ã sơn tây

I. Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng Thị xã Sơn Tây

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá trị cây đứng (đồng/ha) Giá rừng (đồng/ha) Giá trị bồi thường (đồng/ha)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
1. Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình (TXB: 101-200m3/ha)    
- Trữ lượng 100 m3/ha 207.204.007 123.389.157 207.204.007 123.389.157 1.036.020.033 616.945.783
- Trữ lượng 200 m3/ha 410.304.964 244.334.964 410.304.964 244.334.964 2.051.524.818 1.221.674.818

II. Khung giá quyền sử dụng và giá cho thuê rừng Thị xã Sơn Tây

TT Trữ lượng (m3/ha) Giá quyền sử dụng (đồng/ha) Giá khởi điểm cho thuê rừng (đồng/ha/năm)
Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất
2.1. Rừng đặc dụng 6.388.988 4.253.617 5.976.603 3.722.228
Mục lục Bấm để đi tới điều