vanban.org

Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/05/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 744/QĐ-UBND · 21/07/2015 Thay thế: 10/2009/QĐ-UBND · 24/04/2009
Lai Châu Ban hành 23/03/2007 Hiệu lực 02/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 10/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/05/2009 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 08 tháng 8 năm 2006 của Liên Bộ Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn V/v hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Đạo

QUY ĐỊNH

Thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt

khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010

trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Lai Châu)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này hướng dẫn và cụ thể hoá một số nội dung của Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 8 tháng 8 năm 2006 của Liên Bộ Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày 15/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lai Châu nhằm đảm bảo triển khai thực hiện Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, có hiệu quả.

Điều 2. Quy định trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư và các bên tham gia Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Những nội dung không quy định tại văn bản này được thực hiện theo những quy định tại Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT; Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày 15/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng; và các quy định hiện hành khác của tỉnh, các Bộ ngành Trung ương, của Chính phủ.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Đối tượng đầu tư hỗ trợ:

1. Các xã đặc biệt khó khăn thuộc đối tượng thụ hưởng Chương trình 135 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 

2. Các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II được quyết định đầu tư theo Chương trình 135.

Điều 5. Quy định thực hiện các dự án, chính sách:

1. Quy định đối với Dự án phát triển cơ sở hạ tầng:

1.1. Phân cấp quản lý:

1.1.1. Giao UBND các huyện, thị quyết định đầu tư các công trình thuộc Chương trình 135 có tổng mức đầu tư không quá 3 tỷ đồng.

1.1.2. Chủ đầu tư:

UBND các huyện, Thị xã làm chủ đầu tư các công trình thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

Căn cứ vào kết quả xếp loại xã làm chủ đầu tư theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, UBND huyện, Thị xã phân cấp cho UBND xã làm chủ đầu tư các công trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản tổng mức đầu tư dưới 300 triệu đồng.

1.2. Quản lý Dự án:

1.2.1. Ban quản lý Dự án cấp huyện:

UBND các huyện, thị không thành lập mới Ban quản lý Dự án Chương trình 135. Sử dụng Ban quản lý Dự án hiện có của huyện để giúp chủ đầu tư điều hành, tổ chức thực hiện Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn.

1.2.2. Ban quản lý Dự án cấp xã:

UBND các huyện, thị căn cứ trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ xã để quyết định thành lập Ban quản lý Dự án cấp xã. Trong trường hợp không thành lập Ban quản lý Dự án cấp xã, UBND các huyện giao cho Ban quản lý Dự án của huyện giúp xã điều hành, tổ chức thực hiện các công trình thuộc phạm vi xã làm chủ đầu tư. Nếu Ban quản lý Dự án cấp huyện không thể đảm nhiệm, cho phép chủ đầu tư được thuê các tổ chức tư vấn để điều hành, giám sát công trình.

1.3. Quy hoạch xây dựng công trình cơ sở hạ tầng:

Các xã mới được bổ sung vào Chương trình 135 trong giai đoạn II phải có quy hoạch xây dựng trước khi triển khai các hoạt động xây dựng. Các xã chuyển tiếp vào diện đầu tư Chương trình phải được rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí dân cư ở xã, thôn bản. Các công trình hạ tầng phải tính toán đầu tư có hiệu quả, phục vụ cho nhiều hộ dân sống tập trung, không được đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ở nơi dân cư sống quá phân tán, nhỏ lẻ.

Giao cho UBND các huyện, thị xã lập quy hoạch tổng thể về cơ sở hạ tầng đối với tất cả các xã, bản thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và chịu trách nhiệm tổ chức phê duyệt quy hoạch. Sau khi phê duyệt quy hoạch yêu cầu các huyện gửi hồ sơ về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc để tổng hợp theo dõi (hồ sơ gửi về bao gồm quyết định phê duyệt quy hoạch và danh mục công trình kèm theo).

Trong quá trình triển khai kế hoạch hàng năm nếu có những vấn đề không phù hợp so với quy hoạch, các đơn vị báo cáo UBND huyện xem xét, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, đồng thời báo cáo bằng văn bản về cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh để tổng hợp, theo dõi. Kế hoạch thực hiện dự án phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của các huyện, thị phải thực hiện theo quy hoạch mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.4.1. Công trình giao thông từ xã đến thôn bản, liên thôn bản: Bao gồm các công trình cầu, cống, đường giao thông.

a) Công trình cầu:  Chỉ đầu tư công trình cầu treo dân sinh trên các tuyến đường từ xã đến thôn bản hoặc liên thôn bản, từ thôn bản đến khu vực sản xuất tập trung.

b) Đường giao thông: Chương trình 135 giai đoạn II đầu tư những công trình đường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã hoặc từ các điểm của trục giao thông chính của xã đến các thôn bản.

- Đối với công trình đường giao thông nông thôn, tuỳ theo tính chất và hiệu quả kinh tế của công trình, Chủ đầu tư quyết định đầu tư cho phù hợp. Nhưng tổng mức đầu tư cho một công trình đường giao thông nông thôn từ xã đến thôn bản hoặc liên thôn bản không quá 1 tỷ đồng. Chi phí khảo sát, thiết kế, lập dự toán thực hiện theo quy định hiện hành.

- Đối với công trình đường giao thông dân sinh nhằm phục vụ người đi bộ, ngựa thồ và xe máy đi lại có nền rộng từ 2m đến 2,5m, Nhà nước đầu tư mìn phá đá và phần chi phí nhân công kỹ thuật, công lao động trực tiếp với mức hỗ trợ 30 triệu/km (kể cả chi phí khảo sát, lập dự án, dự toán, hướng dẫn thi công). Giao cho Phòng Hạ tầng kinh tế huyện tiến hành khảo sát, trắc dọc tuyến, cắt ngang điển hình, tính toán khối lượng lập dự án, dự toán, hướng dẫn kiểm tra và chỉ đạo công tác thi công, nổ mìn phá đá. Chi phí khảo sát, thiết kế và lập dự toán bằng 3,5% tổng giá trị công trình.

UBND xã huy động nhân dân trong thôn bản có công trình hoặc có thể huy động thêm nhân công của các bản khác trong xã để tổ chức thi công.

1.5. Phân bổ vốn hàng năm:

Từ kế hoạch năm 2008, định mức để các huyện, thị làm căn cứ phân bổ vốn theo xã có cấp độ khó khăn khác nhau như sau:

+ Xã được xếp vào loại I: Mức vốn được cấp tối thiểu không dưới 600 triệu đồng; tối đa không quá 700 triệu đồng/xã/năm.

+ Xã được xếp vào loại II: Mức vốn được cấp tối thiểu không dưới 800 triệu đồng; tối đa không quá 900 triệu đồng cho 1 xã/năm.

1.6. Lựa chọn nhà thầu xây dựng:

a) Chỉ định thầu xây dựng: Khuyến khích hình thức đấu thầu đối với tất cả các hoạt động xây dựng. Các trường hợp sau đây được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Gói thầu về dịch vụ tư vấn xây dựng có giá dưới 500 triệu đồng; gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá dưới 1 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hoá có giá dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên. Các trường hợp trên nếu thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu.

Quy trình thực hiện chỉ định thầu thực hiện theo Lưuật đấu thầu năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Lưuật đấu thầu.

b) Thông báo mời thầu: Đối với đấu thầu rộng rãi, phải thực hiện đăng tải thông báo mời thầu trên tờ báo (01 số) và  truyền hình (03 lần liên tiếp) của địa phương.

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời nộp hồ sơ.

c) Gửi thư mời thầu: Đối với đấu thầu hạn chế. Thời gian gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế

2. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:

2.1. Phân bổ vốn: Từ kế hoạch năm 2008, định mức để các huyện, thị làm căn cứ phân bổ vốn theo xã có cấp độ khó khăn khác nhau như sau:

+ Xã được xếp vào loại I: Mức vốn được cấp tối thiểu không dưới 150 triệu đồng; tối đa không quá 180 triệu đồng/xã/năm.

+ Xã được xếp vào loại II: Mức vốn được cấp tối thiểu không dưới 200 triệu đồng; tối đa không quá 220 triệu đồng /xã/năm.

2.2. Định mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh Lai Châu V/v Ban hành quy định thực hiện dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.

2.2. Định mức hỗ trợ:

- Mức hỗ trợ cho hộ: Hỗ trợ không quá 1 triệu đồng/hộ/năm. Tỷ lệ hỗ trợ 100% giá giống và cước vận chuyển.

- Mức hỗ trợ cho nhóm hộ: Hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/dự án.

Hàng năm, UBND các huyện, Thị xã căn cứ Thông tư hướng dẫn số 01/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để định hướng các xã lập kế hoạch hỗ trợ cho phù hợp.

3. Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng:  

Từ kế hoạch năm 2008, giao Ban Dân tộc là cơ quan thường trực Chương trình 135 giai đoạn II chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Dự án đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và tập huấn nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản, cộng đồng và được được phép hợp đồng với các ngành, các cơ sở đào tạo có đủ điều kiện mở lớp để thực hiện nhiệm vụ.

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-UBDT ngày 19/7/2007 của Uỷ ban Dân tộc về ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở và cộng đồng thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II để lựa chọn nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với thời gian, đối tượng đào tạo và nhu cầu của cơ sở.

4. Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật:

Giao Cơ quan thường trực Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh chủ trì phối hợp với các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tư Pháp, Văn hoá - Thông tin, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Uỷ ban Dân số - Gia đình và trẻ em xây dựng kế hoạch thực hiện Chính sách hàng năm gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn thực hiện các nội dung của chính sách giai đoạn 2006 - 2010 giao cơ quan thường trực chịu trách nhiệm xây dựng.

Điều 6. Cơ chế quản lý, thanh toán vốn:

Cơ chế quản lý, thanh toán vốn thực hiện theo những quy định tại công văn số 2849/KBNN-KHTH ngày 29/12/2006 của Kho bạc Nhà nước V/v hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn Chương trình 135 giai đoạn II.

Điều 7. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp:

Hàng năm được sử dụng kinh phí của Chương trình để chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo. Giao Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính dự kiến phân bổ kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp trình UBND tỉnh phê duyệt.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức bộ máy quản lý từ tỉnh đến xã:

1. Ở cấp tỉnh:

Giúp việc cho UBND tỉnh là Ban chỉ đạo Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 được thành lập theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 06/10/2006 của UBND tỉnh Lai Châu.

Nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Lai Châu (Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 04/12/2006 của UBND tỉnh Lai Châu).

2. Ở cấp huyện:

Giao cho UBND huyện quyết định thành lập Ban chỉ đạo Chương trình 135 giai đoạn II của huyện và xây dựng qui chế hoạt động của Ban chỉ đạo. UBND các huyện, Thị xã giao Phòng Dân tộc là Cơ quan Thường trực Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010. Cơ quan thường trực huyện có trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổng hợp báo cáo thực hiện chương trình trên địa bàn huyện.

3. Ở cấp xã:

Căn cứ điều kiện thực tế và năng lực cán bộ của từng xã, UBND huyện xem xét ban hành quyết định thành lập Ban quản lý Dự án theo đề nghị của UBND xã.

Các xã củng cố, kiện toàn lại Ban giám sát của xã. Nhiệm vụ của Ban giám sát xã thực hiện theo hướng dẫn của Ban Dân tộc tỉnh đã triển khai đến các xã năm 2006.

Điều 9. Chế độ báo cáo:

1. Biểu mẫu báo cáo:

Giao cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh sau khi có hướng dẫn về hệ thống biểu bảng tổng hợp báo cáo theo mẫu chung sẽ chủ động thống nhất với các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết bằng văn bản đến các đơn vị.

2. Thời gian báo cáo:

UBND các huyện, Thị xã có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm về cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh (Ban Dân tộc) để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo, UBND tỉnh và cơ quan thường trực Chương trình 135 của Trung ương.

Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc chưa phù hợp đề nghị phản ánh bằng văn bản về Cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh bổ sung kịp thời./

Mục lục Bấm để đi tới điều