vanban.org

Quyết định số 06/1999/QĐ-UB v/v tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng do thành phố Hà Nội ban hành

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2003
Hà Nội Ban hành 21/01/1999 Hiệu lực 21/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 06/1999/QĐ-UB v/v tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng do thành phố Hà Nội ban hành · 06/1999/QĐ-UB
21/01/1999Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2250/QĐ-UB v/v năm 1997 về Quy định chi tiết tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 2250/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/07/2003 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐƯỢC HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi bổ sung một số điểm của Luật Ngân sách Nhà nước;

- Căn cứ các Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1998 và số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ;

- Căn cứ thông tư số 103/1998/TT - BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập chấp hành quyết toán Ngân sách Nhà nước;

- Căn cứ công văn số 06/TT - HĐ ngày 6/1/1999 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,

- Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Bản "Quy định chi tiết tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách trên địa bàn Thành phố Hà Nội"; quy định này được thực hiện từ ngày 1/1/1999.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2250/QĐ - UB ngày 11/6/1997 của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và có hiệu lực từ ngày 1/1/1999.

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở: Tài chính Vật giá, Kho bạc Nhà nước Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, xã, phường và thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐƯỢC HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(kèm theo Quyết định số: 06/1999/QĐ-UB ngày 21 tháng 1 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội)

I- Các khoản thu ngân sách trung ương được hưởng 100%:

1- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu.

2- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3- Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát - xa, vé chơi gôn; kinh doanh Casinô (Casino); trò chơi bằng máy giắc- pót (Jackpot); kinh doanh vé đặt cược đua ngựa đua xe;

4- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành.

5- Các khoản thuế và thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả tiền thu mặt đất, mặt nước) do Trung ương quản lý.

6- Thu nhập từ góp vốn của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ qũy dự trữ Nhà nước, thu từ qũy dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt.

7- Các khoản do chính phủ vay, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật.

8- Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách Trung ương: Lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu trời, phí giao thông và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của chính phủ.

9- Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan Trung ương quản lý;

10- Các khoản thu hoàn vốn, thanh lý tài sản do thanh lý doanh nghiệp, các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước;

11- Thu khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

12- Chênh lệch thu chi từ các hoạt động của ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

13- Thu kết dư ngân sách Trung ương;

14- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

II- Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%:

1- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí do Trung ương quản lý.

2- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

3- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất).

4- Các khoản thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết Thành phố.

5- Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Thành phố theo quy định của pháp luật.

6- Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Chính phủ.

7- Các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.

8- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả phạt vận tải qúa tải tại các trạm cân, do các đơn vị Thành phố quản lý xử phạt.

9- Thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do các đơn vị Thành phố xử lý.

10- Huy động đóng góp vào ngân sách theo quy định của pháp luật, của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp Thành phố.

11- Thu từ qũy dự trữ tài chính của Thành phố trong trường hợp đặc biệt.

12- Thu hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan Thành phố quản lý.

13- Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

14- Thu kết dư ngân sách Thành phố;

15- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

16- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;

III - Các khoản thu ngân sách quận, huyện hưởng 100%:

1- Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, Công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, gồm:

- Từ bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

- Từ bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường.

2- Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp quận, huyện quản lý.

3- Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp quận huyện quản lý.

4- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp quận, huyện theo quy định của pháp luật.

5- Đóng góp của tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ.

6- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp quận, huyện.

7- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do các đơn vị thuộc quận huyện xử lý (kể cả trên địa bàn xã phường thị trấn).

8- Thu kết dư ngân sách quận, huyện.

9- Bổ sung từ ngân sách Thành phố.

10- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

IV- Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%:

1- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật.

2- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính do chính quyền cấp phường trực tiếp xử lý trong các lĩnh vực (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật).

3- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường.

4- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật.

5- Thu kết dư ngân sách xã phường.

6- Bổ sung từ ngân sách cấp trên.

7- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

V- Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%:

1- Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, Công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh có bậc thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

2- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3- Thu từ sử dụng qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

4- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật).

5- Thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý.

6- Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn.

7- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật.

8- Thu kết dư của ngân sách xã, thị trấn.

9- Bổ sung từ ngân sách cấp trên.

10- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

VI - Các khoản thu phân theo tỷ lệ (%) giữa các cấp ngân sách:

  Các khoản thu Tổng thu NSNN 100% % phân chia giữa các cấp ngân sách
Ngân sách Trung ương Ngân sách Thành phố Ngân sách quận, huyện Ngân sách phường, xã, thị trấn
NSF NSX, TT
1 Doanh nghiệp Nhà nước TW            
  - Thuế giá trị gia tăng 100 77 23      
  Thuế thu nhập DN (không kể thuế thu nhập DN của các đơn vị HT toàn ngành) 100 77 23      
  - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 100 77 23      
  - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam 100 77 23      
  - Thu sử dụng vốn NS của các DNNN (không kể thu sử dụng vốn NS của hoạt động Xổ số) 100 77 23      
  - Thuế tài nguyên 100   50 30 20 20
  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các DVKD vũ trường, mát xa, Karaôkê, KD gôn KD Casinô, trò chơi bằng máy giắc pót 100   100      
2 Doanh nghiệp Nhà nước Thành phố            
  - Thuế giá trị gia tăng 100 77 23      
  - Thuế thu nhập DN 100 77 23      
  - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 100 77 23      
  - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức cá nhân nước ngoài có vốn ĐT tại Việt Nam 100 77 23      
  - Thu sử dụng vốn NS của các DNNN (không kể thu sử dụng vốn ngân sách của hoạt động Xổ số) 100 77 23      
  - Thuế tài nguyên 100   90 10    
  - Thuế TT đặc biệt hàng SX trong nước vào các DVKD vũ trường, mát xa, Karaôkê, KDGolf, kinh doanh Casinô 100   100      
3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài            
  - Thuế giá trị gia tăng 100 77 23      
  - Thuế thu nhập DN 100 77 23      
  - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 100 77 23      
  - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam 100 77 23      
  - Thu sử dụng vốn NSNN 100 77 23      
  - Thuế tài nguyên 100   50 30 20 20
  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng SX trong nước thu vào các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, Karaôkê, kinh doanh Gôn, KD Casinô, trò chơi bằng máy giắc - pót 100   100      
4 Doanh nghiệp Nhà nước quận, huyện            
  - Thuế gái trị gia tăng 100 77 23      
  - Thuế thu nhập DN 100 77 23      
  - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 100 77 23      
  - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam 100 77 23      
  - Thu sử dụng vốn NSNN 100 77 23      
  - Thuế tài nguyên            
  + Doanh nghiệp Nhà nước quận nộp 100   95 5    
  + Doanh nghiệp Nhà nước huyện nộp 100   95   5  
  - Thuế tiêu thụ đặc biệt            
  + Hàng SX trong nước, thu vào các dịch vụ KD vũ trường, mát xa, Karaôkê, trò chơi bằng máy giắc - pót 100   100      
  + Kinh doanh gôn và kinh doanh Casinô, kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe3100   100        
5 Thu từ các thành phần kinh tế ngoài QD            
  - Thuế giá trị gia tăng 100 77 18 5    
  - Thuế thu nhập từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 100 77 23      
  - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 100 77 23      
  - Thuế tài nguyên            
  + Do quận, phường 100   50 50    
  + Do huyện, xã 100   50   50  
  - Thuế tiêu thụ đặc biệt            
  + Hàng SX trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các DVKD vũ trường, mát xa, Karaôkê, trò chơi bằng máy giắc - pót do quận, phường thu 100   80 20    
  + Hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các DVKD vũ trường, mát xa, Karaôkê, trò chơi bằng máy giắc - pót do huyện, xã, thị trấn thu 100     80   20
  + KD vé đặt cược đua ngựa, đua xe KD Gôn, KD Casinô 100   100      
6 Thu từ hoạt động Xổ số (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế vốn)            
  - Công ty xổ số nộp NS 100   100      
  - Tổng đại lý Xổ số huyện nộp ngân sách 100     100    
7 Thuế sử dụng đất nông nghiệp            
  - Đối với các quận thu 100     30 70  
  - Đối với các huyện thu 100     70   30
8 Lệ phí trước bạ            
  - Lệ phí phí trước bạ do Cục thuế thu 100   100      
  - Lệ phí trước bạ nhà, đất do Chi cục thuế huyện thu 100     80   20
9 Thuế nhà đất            
  - Đối với các quận thu 100     50 50  
  - Đối với các huyện thu 100     50   50
10 Thuế chuyển quyền SD đất 100   100      
11 Thu tiền sử dụng đất 100   100      
12 Thu theo pháp lệnh ngày công lao động nghĩa vụ công ích ...            
  - Thành phố thu 100   100      
  - Quận huyện thu 100     100    
  - Phường thu 100       100  
  - Xã, thị trấn thu 100         100
Mục lục Bấm để đi tới điều