vanban.org

Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 30/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/10/2024 — Văn thư vanban.org

Theo đề nghị tại Tờ trình số 740/TTr-STC ngày 26/12/2023 của Sở Tài chính và Văn bản số 446/BC-STP ngày 08/12/2023 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạp pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024.

2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất (theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013) bị thu hồi, người sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024

1. Mức bồi thường các loại cây trồng được tính theo Bảng số 1 kèm theo Quyết định này. Mật độ cây trồng được áp dụng theo Bảng số 2 kèm theo Quyết định này.

2. Đối với cây trồng hàng năm không quy định tại Bảng số 1 kèm theo Quyết định này, mức bồi thường được tính theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.

3. Đối với các loại cây quý hiếm có giá trị kinh tế cao không có trong Bảng giá, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá các vùng lân cận, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

4. Khi thực hiện lập phương án bồi thường GPMB nếu giá cây trồng tăng quá 10% so với quy định tại quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá, lập phương án và trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các công trình, dự án đã phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và đã chi trả tiền cho các hộ dân thực hiện theo Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 10/03/2023 của UBND tỉnh. Các công trình, dự án đã phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa chi trả tiền thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành rà soát thống nhất báo cáo UBND tỉnh quyết định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng 02 năm 2024.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG SỐ 01

BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 30/01/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

TT Quy cách, phẩm chất Phân loại ĐV tính Đơn giá (đồng)
1 Vải, Nhãn, Hồng ngâm      
a / Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 40cm tán lá 25m2 A “ 3.000.000
- 30cm < ĐK thân ≤ 40cm¸ tán lá >20m2 B “ 2.400.000
- 20cm < ĐK thân ≤ 30cm¸ tán lá >15m2 C “ 2.100.000
- 15cm < ĐK thân ≤ 20cm¸ tán lá >12m2 D “ 1.200.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- 9cm < ĐK thân ≤ 15cm¸ tán lá >10m2 E “ 720.000
- 5cm < ĐK thân ≤ 9cm¸ tán lá >7m2 F “ 540.000
- 4cm < ĐK thân ≤ 5cm G “ 250.000
- ĐK thân từ 3-4cm tán lá từ 3m2 hoặc trồng 2 năm H “ 180.000
- Trồng 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 2m2 I “ 120.000
- Trồng dưới 1 năm K “ 72.000
- Trồng không đúng mật độ     8.000
2 Muỗm Quéo, xoài      
a / Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 40cm tán lá 25m2 A “ 1.800.000
- 30cm < ĐK thân ≤ 40cm¸ tán lá >20m2 B “ 1.400.000
- 20cm < ĐK thân ≤ 30cm¸ tán lá >15m2 C “ 1.100.000
- 15cm < ĐK thân ≤ 20cm¸ tán lá >12m2 D “ 800.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- 12cm < ĐK thân ≤ 15cm¸ tán lá >10m2 E “ 500.000
- 9cm < ĐK thân ≤ 12cm¸ tán lá >7m2 F “ 360.000
- ĐK thân ≤ 9cm¸ tán lá >5m2 G “ 120.000
- Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 2m2 H “ 40.000
 - Trồng dưới 1 năm I ' 8.000
3 Trám, Hồng chín      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 40cm tán lá 25m2 A “ 840.000
- 30cm < ĐK thân ≤ 40cm¸ tán lá >20m2 B “ 650.000
- 15cm < ĐK thân ≤ 30cm¸ tán lá >15m2 C “ 360.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- 9cm < ĐK thân ≤ 15cm¸ tán lá >10m2 D “ 220.000
- ĐK thân ≤ 9cm¸ tán lá >5m2 E “ 150.000
-Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 2m2 F “ 75.000
-Trồng dưới 1 năm G   45.000
-Trồng không đúng mật độ     8.000
4 Sấu Mít      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 40cm tán lá 25m2 A “ 1.500.000
- 30cm < ĐK thân ≤ 40cm¸ tán lá >20m2 B “ 1.300.000
- 15cm < ĐK thân ≤ 30cm¸ tán lá >15m2 C “ 1.100.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- 9cm < ĐK thân ≤ 15cm¸ tán lá >10m2 D “ 450.000
- ĐK thân ≤ 9cm¸ tán lá >5m2 E “ 300.000
-Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 2m2 F “ 150.000
-Trồng dưới 1 năm G “ 60.000
-Trồng không đúng mật độ     6.000
5   Bưởi, Na, Lê, Đào, Mận, Mơ, Hồng Xiêm, Vú sữa, Bơ      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 10cm tán lá 20m2 A “ 550.000
- 5cm < ĐK thân ≤ 10cm¸ tán lá >10m2 B “ 350.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- ĐK thân ≤ 4cm tán lá 5m2 hoặc trồng 2 - 3 năm C “ 200.000
-Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 3m2 D “ 85.000
-Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tán lá 2m2 E “ 85.000
-Trồng dưới 1 năm G “ 30.000
-Trồng không đúng mật độ     6.000
6   Ổi, thị, Khế, Chay, Cà phê, Trứng gà, Quất, Hồng bì, Táo, Dâu, Da, Roi, Thừu lựu      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 5cm tán lá 10m2 A “ 330.000
- 3cm < ĐK thân ≤ 5cm, tán lá >5m2 B “ 210.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- ĐK thân ≤ 2cm, tán lá >5m2 hoặc trồng 2-3 năm C “ 110.000
-Trồng từ 1 năm dưới 2 năm tán lá 3m2 D “ 80.000
-Trồng dưới 1 năm tán lá 2m2 E “ 60.000
-Trồng không đúng mật độ     6.000
7   Cam Sành      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 5cm tán lá 10m2 A “ 600.000
- 3cm < ĐK thân ≤ 5cm, tán lá >5m2 B “ 325.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch     0
- ĐK thân ≤ 3cm, tán lá >3m2 hoặc trồng 2-3 năm C “ 200.000
-Trồng từ 1 năm dưới 2 năm tán lá 2m2 D “ 100.000
-Trồng dưới 1 năm E “ 60.000
-Trồng không đúng mật độ     10.000
8   Cam thường, Quất, Quýt, Chanh      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 5cm tán lá 10m2 A “ 400.000
- 3cm < ĐK thân ≤ 5cm, tán lá >5m2 B “ 270.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch      
- ĐK thân ≤ 3cm, tán lá >3m2 hoặc trồng 2-3 năm C “ 150.000
-Trồng từ 1 năm dưới 2 năm tán lá 3m2 D “ 100.000
-Trồng dưới 1 năm E “ 60.000
-Trồng không đúng mật độ     10.000
9 Dừa      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
 - Cao ≥ 4m A “ 400.000
 - Cao từ 2-3m B “ 200.000
b/Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu thu hoạch      
- Trồng từ 2-5 năm C “ 120.000
-Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm D   75.000
-Trồng dưới 1 năm E “ 60.000
10 Cau ăn quả      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
 - Cao ≥ 5m A “ 500.000
 - Cao từ 2-4m B “ 360.000
b/Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu thu hoạch   “  
-Trồng từ 2-5 năm C “ 200.000
-Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm D “ 70.000
-Trồng dưới 1 năm E “ 45.000
-Trồng không đúng mật độ   “ 10.000
11 Đu Đủ      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- ĐK thân > 5cm cao từ 1,5-2,5m A “ 120.000
- ĐK thân > 5cm cao >2,5m B “ 70.000
b/Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu thu hoạch      
- 2< ĐK thân <5 cm cao từ 1-1,4m C “ 60.000
- ĐK thân 1-2cm hoặc cao từ 0,7-09m D   45.000
 - Trồng dưới 1 năm E “ 12.000
12 Chuối các Loại      
- Đang có quả non chưa thu hoạch A Cây 80.000
- Chưa có quả, thân cao > 1,6m B “ 50.000
- Chưa có quả, thân cao ≤ 1,6m C “ 30.000
Mới trồng ≤ 6 tháng hoặc cây cằn cỗi D “ 20.000
13 Dứa vườn các loại      
- Cây chính có quả non chưa cho thu hoạch A Cây 3.500
- Cây nhánh hoặc cây chính sắp cho quả non B “ 2.500
- Mới trồng chưa có nhánh C “ 1.000
14 Thanh long cả vật liệu      
- Cây chính có quả non chưa cho thu hoạch A Cây 100.000
- Cây nhánh hoặc cây chính sắp cho quả non B “ 50.000
- Mới trồng chưa có nhánh C “ 15.000
15 Cây trồng theo giàn (cả vật liệu công làm giàn) như Mướp, Su su, Thiên lý, Gấc, Nhót, Đỗ ván, Bầu, Bí đao      
-Một giàn leo tốt > 25m2 A Giàn 180.000
-Một giàn leo tốt từ 15m2 đến ≤ 25m2 B “ 120.000
-Một giàn leo tốt từ7m2 đến < 15m2 C “ 85.000
- Một giàn leo tốt từ = 6m2 D “ 50.000
- Một giàn leo tốt 4-5m2 F “ 25.000
- Một giàn leo tốt rộng 1-3m2 E “ 18.000
- Một giàn chưa leo tới giàn (<1m2) G “ 12.000
16 Sắn dây      
Cây mới trồng < 1 tháng (đã có mầm) A Bụi 10.000
Cây trồng từ >1 tháng đến <3 tháng B Bụi 40.000
Cây trồng từ >=3 tháng đến <6 tháng C Bụi 60.000
Cây trồng từ >=6 tháng đến <12 tháng D Bụi 80.000
Cây trồng từ>=12 tháng (hỗ trợ công đào) E Bụi 50.000
17 Chè hái lá hoặc chè búp      
a/ Đang thu hoạch   Khóm  
- Tán lá >0,5m2 A “ 6.000
- Tán lá từ 0,4 ‑ 0,49m2 B “ 5.000
- Tán lá từ 0,3 ‑ 0,39m2 C “ 4.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch   “  
- Trồng từ 2- 3 năm D “ 3.000
- Trồng 1 năm E “ 2.000
18 Cọ      
-Thân cao từ 5-7m A Cây 120.000
-Thân cao từ 3 < 5m B “ 85.000
-Thân cao 2 < 3m C “ 60.000
-Thân cao < 2m D “ 35.000
- Mới trồng 1 năm E “ 25.000
19 Bồ kết      
a/ Đang thu hoạch   Cây  
- Đường kính thân > 20cm tán lá > 10m2 A “ 300.000
- 10cm< Đường kính thân ≤ 20cm tán lá ≤ 10m2 B “ 200.000
b/ Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch   “  
- 5cm<Đường kính thân ≤ 9cm C “ 150.000
- Đường kính thân ≤ 5cm D “ 75.000
- Trồng 1 năm E “ 30.000
20 Sơn, Quế      
- Đang thu hoạch A Cây 300.000
- Trồng từ 2 ‑ 4 năm C “ 200.000
- Trồng 1 năm D “ 75.000
21 Trầu, Sở, Dọc      
- Đang thu hoạch > 15cm A Cây 180.000
- 8cm<Đường kính thân ≤ 15cm B “ 120.000
- Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu thu hoạch từ 3 -8cm C “ 60.000
- Trồng ≤1 năm D “ 25.000
22 Sung ăn quả, Vối, Cây Nhội      
- Đường kính > 15cm A Cây 120.000
 -Từ 8-15cm B " 60.000
- Chưa thu hoạch hoặc bắt đầu thu hoạch từ 3-7cm C " 40.000
 Trồng ≤1 năm D " 20.000
23 Rau các loại      
Đang thu hoạch   m2 18.000
Mới trồng chưa thu hoạch   m2 6.000
24 Cây Mía   m2 8.000
25 Cỏ Voi   m2 4.000
26 Cây lấy gỗ      
a/ Hết thời gian XDCB   Cây  
- ĐK thân > 40cm A “ 150.000
- 25cm < ĐK thân ≤ 40 cm B “ 100.000
- 15cm < ĐK thân ≤ 25 cm C “ 72.000
b/ Đang trong thời gian XDCB      
- 10cm < ĐK thân ≤ 15cm hoặc trồng 3 năm C “ 73.000
- 5cm < ĐK thân ≤ 10cm hoặc trồng 2-3 năm D “ 65.000
- ĐK thân ≤ 4cm hoặc trồng 1 năm E “ 26.000
- Cây bạch đàn chồi dưới 1 năm (tính BQ 03 chồi/gốc cây cũ) F Gốc 8.000
27 Tre, măng, mai, diễn, nứa, mây      
a/ Đã đến tuổi khai thác   Cây  
- Tre gai   “ 24.000
- Bương, diễn, mai,vầu,hốp các loại   “ 18.000
 - Nứa các loại   “ 5.000
b/ Chưa đến tuổi khai thác   “  
- Tre, bương, mai, diễn, vầu còn non không sử dụng được (có lá đuôi én )   “ 18.000
- Măng tre, bương, mai, diễn, vầu cao≥ 3m   “ 12.000
- Măng tre, mai, diễn, vầu mới trồng   khóm 15.000
- Hốp, nứa các loại mới trồng   “ 8.500
Măng bát độ trồng trên một năm đã có thu hoạch   “ 48.000
Măng bát độ trồng dưới một năm chưa có thu hoạch   “ 25.000
Mây đã được thu hoạch   “ 25.000
Mây chưa được thu hoạch   “ 12.000
28 Cây bóng mát (Bàng, gạo gai, bằng lăng…)      
- ĐK thân > 40cm A Cây 450.000
- 30cm < ĐK thân ≤ 40cm B “ 300.000
- 20cm < ĐK thân ≤ 30cm C “ 215.000
- 10cm < ĐK thân ≤ 20cm D “ 180.000
- 5cm < ĐK thân ≤ 10cm E “ 150.000
- Cây có đường kính ≤ 5cm F Cây 100.000
29 Cây Cau vua, Cau Cảnh      
 - Thân cao ≥ 6m; ĐK gốc ≥40cm   Cây 400.000
- 5m < thân cao ≤ 6m; đường kính gốc ≥ 40cm   “ 250.000
- Thân cao từ 2m đến 5m :      
+ 20cm < ĐK gốc ≤ 40cm   “ 200.000
- Thân cao từ 1,5m đến 2m :   “  
+ 10cm < ĐK gốc ≤ 20cm   ' 140.000
+ 5cm < ĐK gốc ≤ 10cm   “ 70.000
 - Thân cao ≤ 1,5cm; đường kính gốc < 5cm, trồng vườnươm   “ 20.000
30 Hàng rào, cây xanh      
Loại cây cao < 0,5 m   m 12.000
Loại cây cao ≥ 0,5m đến 1m   m 25.000
Loại cây cao > 1m   m 30.000
31  Đinh lăng, giềng, gừng, lá rong,…..      
a/ Đang thu hoạch A Khóm 30.000
b/Chưa hoặc bắt đầu thu hoạch B Khóm 15.000
32 Cây Sưa      
Cây giống trong vườn ươm Mật độ 2000 cây/ha m2 42.000
1 cm ≤ ĐK < 3 cm cây 50.000
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm cây 50.000
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm cây 100.000
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm Mật độ 1500 cây/ha cây 215.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm cây 315.000
20 cm ≤ ĐK thân < 30 cm Mật độ 1200 cây/ha cây 430.000
30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm cây 580.000
40 cm ≤ ĐK thân < 50 cm Mật độ 800 cây/ha cây 720.000
ĐK thân ≥ 50 cm cây 1.000.000

Ghi chú:

+ Đối với cây mới trồng, cây cảnh chỉ hỗ trợ công di chuyển.

+ Đối với những cây trồng xen, tùy từng trường hợp cụ thể, hội đồng bồi thường GPMB xác định mức bồi thường theo tỷ lệ % so với cây trồng nhưng tối đa không vượt quá 50% mức bồi thường cây chính.

 + Đối với những cây lấy gỗ, mức bồi thường trên nguyên tắc người có cây tự chặt hạ thu hồi cây, trả lại mặt bằng áp dụng cho cây trồng lẻ tẻ, rải rác hoặc theo hàng đo đếm từng cây.

+ Đối với cây trồng thành rừng, áp dụng với cây chưa đến tuổi khai thác: Mức bồi thường được tính theo chi phí trồng, chăm sóc đến thời kỳ thu hồi đất.

+ Đường kính thân cây đo xác định trong bảng giá được đo tại vị trí cách mặt mặt đất 1,3m hoặc tán lá là diện tích đo bình quân độ phát triển của cành cây chiếu xuống mặt đất.

+ Đối với các loại cây chưa có trong bảng giá thì tuỳ từng loại cây Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xem xét áp dụng tính theo giá các loại cây cùng họ trong bảng giá.

+ Đối với loài cây lấy gỗ đa mục đích như lấy nhựa, quả,tinh dầu, trầm… được trồng phân tán không phải là rừng tập trung áp dụng tại Mục 3 Bảng 2 theo điều kiện thực tế

BẢNG SỐ 2

MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 30/01/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

1. Cây ăn quả

- Nhãn, vải, hồng ngâm, muỗm, quéo, trám, mít, sấu, hồng xiêm, xoài, bơ: 20-30 m2/cây.

- Táo, lê, mơ, đào, mận, dừa, khế, chay, hồng chín: 15-20 m2/cây.

- Ổi, trứng gà, roi, bưởi, cam, quýt, chanh, bồ kết: 8-10 m2/cây.

- Cây Đào lấy hoa, hàng năm thu hoạch: 2m2/cây.

- Cây Đào thế tọa dáng, 2-3 năm thu hoạch: 5m2/cây.

- Na, sơn, trầu: 5m2/cây.

- Đu đủ, chuối: 1m2/cây.

- Cau ăn quả: 1m2/cây.

- Cau vua, cau cảnh: 5 m2/cây.

- Dứa: 2 gốc/m2.

- Chè: 1,5 khóm/m2.

2. Cây lấy gỗ

- Bạch đàn, keo: từ 1.600 ‑ 3.000 cây/ha. Chu kỳ sinh trưởng là 8 năm, thời gian XDCB là 3 năm.

- Thông: từ 1.600 ‑ 2.500 cây/ha, thời gian sinh trưởng 25-30 năm, thời gian XDCB là 5 năm.

3. Đối với các loại cây chưa có trong bảng mật độ cây trồng

-Tuỳ từng loại cây Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB xem xét thực tế và tham khảo quy trình kỹ thuật để xác định mật độ.

-Mật độ cây trồng chỉ áp dụng trong trường hợp cây trồng theo mô hình trang trại, trồng chuyên canh, Không áp dụng đối với dạng vườn tạp, số lượng ít, nhỏ lẻ.

Mục lục Bấm để đi tới điều