vanban.org

Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2020 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 17/12/2020
Đắk Lắk Ban hành 21/01/2011 Hiệu lực 31/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh · 05/2011/QĐ-UBND
27/12/202038/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/01/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/12/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản

được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh

--------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủy sản, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 109/2003/NĐ-CP, ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP, ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP, ngày 13/02/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP, ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS, ngày 20/3/2006 Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP, ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN, ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS, ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP, ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Căn cứ Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg, ngày 16/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN-TS, ngày 12/01/2011 về việc ban hành quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối với khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản chưa được nêu trong quy định kèm theo Quyết định này hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh để xem xét ban hành bổ sung.

Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

QUY ĐỊNH

Về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác

và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác

trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định 05/2011/QĐ-UBND, ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

----------------------

Điều 1. Danh mục một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh

1. Khu vực cấm khai thác thủy sản

Ký hiệu vùng Tên điểm Xã Tọa độ Đặc điểm Thời gian cấm khai thác        
Kinh độ Vĩ độ            
Huyện Krông Ana        
1 Ngã sáu - Đập thủy điện Ea Na 1070 57' 36,0324'' 120 30' 54,2844"

- Sông dài khoảng 3.800 m

- Khu vực cá trú ẩn

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau        
1070 57' 41,076'' 120 30' 59,8248"        
1070 59' 12,4404'' 120 29' 41,82"        
1070 59' 6,63" 120 29' 32,4528"        
2 Quỳnh Ngọc 2 Ea Na 1070 59' 32,532" 120 29' 37,608"

- Sông dài khoảng 1.600 m

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/5 đến 31/10        
1070 59' 34,3068" 120 29' 42,81"        
1080 0' 20,9952" 120 29' 47,1156"        
1080 0' 24,372" 120 29' 43,6128"        
3 Cù Lao Buôn Trấp Ea Na - TT. Buôn Trấp 1080 0' 17,5212" 120 29' 36,1032"

- Sông dài khoảng 1.700 m

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/5 đến 31/10        
1080 0' 20,718" 120 29' 40,056"        
1080 1' 7,6188" 120 29' 10,6224"        
1080 1' 1,2468" 120 29' 8,6748"        
4 Cánh đồng Suối đục Ea Na 1080 0' 31,1616" 120 30' 7,074"

- Suối đục và cánh đồng ngập lụt khoảng 107 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/5 đến 31/10        
1080 0' 40,2336" 120 30' 9,1764"        
1080 0' 48,438" 120 30' 13,9788"        
1080 0' 58,7304" 120 30' 10,7856"        
1080 1' 8,8752" 120 30' 9,7776"        
1080 1' 18,3432" 120 30' 14,5476"        
1080 1' 26,2812" 120 30' 8,7372"        
1080 1' 26,6376" 120 29' 57,444"        
1080 1' 16,554" 120 29' 48,6492"        
1080 1' 8,3532" 120 29' 49,524"        
1080 1' 0,1884" 120 29' 46,14"        
1080 0' 53,1684" 120 29' 40,8696"        
1080 0' 35,5464" 120 29' 58,1028"        
5 Cánh đồng Đạt Lý TT. Buôn Trấp - Bình Hòa 1080 1' 11,2584" 120 28' 26,6916"

- Cánh đồng ngập lụt khoảng 60 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/7 đến 30/9        
1080 1' 9,6564" 120 28' 47,244"        
1080 1' 45,1272" 120 28' 42,2148"        
1080 1' 40,044" 120 28' 21,9144"        
6 Sình voi Bình Hòa 1080 1' 14,722" 120 28' 20,8812"

- Cánh đồng ngập lụt khoảng 05 ha

- Bãi đẻ và khu vực trú ẩn của cá

Cả năm        
1080 1' 14,8332" 120 28' 26,0328"        
1080 1' 25,5288" 120 28' 24,3156"        
1080 1' 25,8924" 120 28' 18,3216"        
7 Cánh đồng Bầu Cụt Bình Hòa 1080 0' 5,1624" 120 27' 8,5284"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 184 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/7 đến 30/9        
1080 0' 53,8128" 120 27' 41,7348"        
1080 1' 9,048" 120 27' 29,2608"        
1080 1' 8,7528" 120 27' 9,54"        
1080 0' 16,6536" 120 26' 43,8108"        
8 Cánh đồng Bầu bèo Bình Hòa 1080 0' 37,6596" 120 26' 54,1788"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 84 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/7 đến 30/9        
1080 1' 5,07" 120 27' 7,7256"        
1080 1' 20,6292" 120 26' 37,3092"        
1080 0' 57,996" 120 26' 28,4244"        
9 Ngã ba Bầu Gai - Đồi 42 Bình Hòa 1080 0' 46,5336" 120 26' 5,9712"

- Sông khoảng 1.400 m

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/5 đến 31/10        
1080 0' 49,1688" 120 26' 13,668"        
1080 1' 19,776" 120 26' 22,5096"        
1080 1' 24,4416" 120 26' 22,2324"        
10 Bầu Gai Bình Hòa 1080 1' 5,3508" 120 26' 11,6808"

- Diện tích bầu khoảng 13 ha

- Khu vực cá trú ẩn

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau        
1080 1' 6,9672" 120 26' 13,8156"        
1080 1' 11,2872" 120 26' 12,1632"        
1080 1' 13,3032" 120 26' 9,2256"        
1080 1' 18,0948" 120 26' 9,3984"        
1080 1' 23,5056" 120 26' 3,9588"        
1080 1' 20,712" 120 25' 59,0592"        
1080 1' 12,7056" 120 25' 56,9064"        
1080 1' 8,0652" 120 26' 9,7332"        
11 Bầu Sen Bình Hòa 1080 0' 9,6192" 120 25' 49,242"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 63 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/7 đến 30/9        
1080 0' 24,5556" 120 26' 12,9768"        
1080 0' 43,8516" 120 26' 11,3568"        
1080 0' 43,9596" 120 26' 0,9744"        
1080 0' 39,2436" 120 25' 43,9932"        
12 Bầu Rô Bình Hòa - Quảng Điền 1080 0' 43,254" 120 25' 58,4292"

- Diện tích bầu khoảng 19 ha

- Khu vực cá trú ẩn

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau        
1080 0' 43,9596" 120 26' 0,9744"        
1080 0' 56,0376" 120 25' 55,074"        
1080 1' 8,8176" 120 25' 36,1056"        
1080 1' 4,6704" 120 25' 32,5632"        
13 Bầu Lạnh Quảng Điền 1080 0' 41,2704" 120 25' 20,2728"

Bầu Lạnh và xung quanh Bầu khoảng 15 ha

- Khu vực cá trú ẩn

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau        
1080 0' 50,0328" 120 25' 28,6932"        
1080 1' 2,496" 120 25' 24,0348"        
1080 0' 56,2284" 120 25' 14,4696"        
14 Bầu Núi Quảng Điền 1080 0' 28,1592" 120 25' 13,1844"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 36 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/7 đến 30/9        
1080 0' 39,6468" 120 25' 16,9212"        
1080 0' 38,124" 120 25' 4,62"        
1080 0' 47,754" 120 24' 59,1336"        
1080 1' 7,374" 120 25' 2,5536"        
1080 1' 0,4692" 120 24' 52,7868"        
1080 0' 40,4244" 120 24' 51,2532"        
1080 0' 28,4076" 120 25' 3,6912"        
15 Ngã ba Eo Đờn Quảng Điền 1080 1' 31,566" 120 24' 56,9088"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 11 ha

- Bãi đẻ của cá

Từ 01/5 đến 31/10        
1080 1' 34,8348" 120 25' 3,3708"        
1080 1' 37,8156" 120 25' 4,9044"        
1080 1' 44,5656" 120 24' 56,9844"        
1080 1' 39,432" 120 24' 46,7316"        
16 Bầu Sen Quảng Điền 1080 1' 53,742" 120 25' 18,4404"

- Hồ tự nhiên và cánh đồng ngập lụt khoảng 12 ha

- Khu vực cá trú ẩn

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau        
1080 1' 54,264" 120 25' 21,918"        
1080 1' 57,2808" 120 25' 21,3528"        
1080 2' 2,8392" 120 25' 23,754"        
1080 2' 9,6792" 120 25' 21,2952"        
1080 2' 10,68" 120 25' 16,9788"        
1080 2' 13,5348" 120 25' 17,8788"        
1080 2' 18,7404" 120 25' 17,652"        
1080 2' 8,4912" 120 25' 11,2224"        
1080 2' 3,5376" 120 25' 15,5172"        
1080 1' 58,0944" 120 25' 15,4848"        
1080 1' 56,964" 120 25' 19,038"        
Hồ Lắk - Huyện Lắk        
1 Buôn M'lieng -Buôn Nâu - Cù lao Sát nhỏ Liên Sơn 1080 10' 3,3492" 120 24' 57,7764" Một phần hồ khoảng 154 ha Cả năm        
1080 10' 50,0376" 120 25' 33,0528"        
2 Hốc cây khô - Hốc Buôn Phốk Liên Sơn, Yang Tao 1080 10' 56,4888" 120 25' 40,9008" Một phần hồ khoảng 90 ha        
1080 11' 30,8148" 120 25' 40,9728"        

(Ghi chú: Tọa độ trên được tính theo hệ tọa độ VN 2000)

2. Một số hình thức và ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản.

a. Một số hình thức nghiêm cấm trong khai thác thủy sản.

STT Hình thức Ghi chú
1 Sử dụng chất nổ  
2 Sử dụng kích điện bằng tay từ bình ắc quy  
3 Sử dụng xung điện trực tiếp từ máy phát điện hoặc từ điện lưới  
4 Sử dụng chất độc Hóa chất, lá độc …
5 Sử dụng lưới có kích thước mắt lưới nhỏ Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT

b. Kích thước mắt lưới cấm của một số loại ngư cụ khai thác thủy sản.

STT Các loại ngư cụ Kích thước mắt lưới 2a (mm) nhỏ hơn
1 Lưới vây (lưới rùng, lưới giựt) 18
2 Lưới rê (lưới bén …) 40
Lưới rê (3 màng) 40
3 Đăng 18
4 Đáy 18
5 Lừ 30
6 Nò 18

3. Những đối tượng thủy sản bị cấm khai thác có thời hạn trong năm.

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Thời gian cấm khai thác
1 Cá lóc đen Channa striata Từ 01/4 - 01/6
2 Cá lóc bông Channa micropeltes Từ 1/5 - 31/10
3 Cá sặc rằn Trichogaster pectoralis Từ 1/4 - 1/10
4 Cá rô đồng Anabas testudineus Từ 1/4 - 1/10
5 Cá hường vện Coius quadirfasciatus Từ 1/4 - 1/10
6 Cá trê vàng Clarias macrocephalus Từ 1/4 - 1/10
7 Cá thát lát Notopterus notopterus Từ 1/5 - 31/10
8 Cá bống tượng Oxyeleotris marmorata Từ 1/4 - 1/10
9 Cá chiên Bagarius yarrelli Từ 01/3 - 30/6
10 Cá lăng vàng Hemibagrus nemurus Từ 01/6 - 31/8
11 Cá lăng nha Hemibagrus wyckiioides Từ 01/6 - 31/8
12 Cá leo Wallagonia micropogon Từ 01/6 - 31/8
13 Cá mõm trâu Bangana behri Từ 01/6 - 31/8

4. Những đối tượng thủy sản bị cấm khai thác.

STT Tên Việt Nam Tên khoa học
1 Cá sấu xiêm Crocodylus siamensis
2 Cá trà sóc (cá sọc dưa) Probarbus jullieni
3 Cá ngựa xám Tor tambroides
4 Cá còm Chitala ornata

5. Kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Tính từ mõm đến chẽ vây đuôi).

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)
1 Cá chép Cyprinus carpio 150
2 Cá trôi Cirrhina molitorella 220
3 Cá trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus 450
4 Cá mè trắng Hypophthalmichthys molitrix 300
5 Lươn Monopterus albus 360
6 Cá trê vàng Clarias macrocephalus 200
7 Cá trê trắng Clarias batrachus 200
8 Cá sặc rằn Trichogaster pectoralis 100
9 Cá duồng Cirrhinus microlepis 170
10 Cá he vàng Barbonymus altus 100
11 Cá ngựa nam Hampala marolepidota 180
12 Cá rô đồng Anabas testudineus 80
13 Cá chạch sông Mastacembelus armatus 200
14 Cá lóc đen Channa striata 220
15 Cá mè vinh Barbonymus gonionotus 100
16 Cá bống tượng Oxyeleotris marmorata 200
17 Cá thát lát Notopterus notopterus 300
18 Cá chài Leptobarbus hoevenii 200
19 Cá chình hoa Anguilla marmorata 500
20 Cá chiên Bagarius yarrelli 380
21 Cá lăng vàng Hemibagrus nemurus 200
22 Cá lăng nha Hemibagrus wyckiioides 380
23 Cá lóc bông Channa micropeltes 380
24 Cá leo Wallagonia micropogon 500
25 Cá mõm trâu Bangana behri 200

Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thủy sản khai thác được (lấy tối thiểu 3 mẫu ngẫu nhiên để tính tỷ lệ bình quân).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định này; xây dựng những hạng mục cần đầu tư, kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ xử phạt vi phạm các quy định này theo pháp luật hiện hành.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến người dân.

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh để tổ chức, tuần tra, kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Quyết định này.

2. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn chủ động phối hợp với lực lượng Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm (về tàng trữ, vận chuyển, buôn bán và sử dụng trái phép chất nổ, kích điện, xung điện, chất độc … để khai thác, đánh bắt thủy sản) theo quy định và định kỳ báo cáo UBND tỉnh để có hướng chỉ đạo, xử lý kịp thời.

3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh về những hạng mục cần đầu tư, kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ xử phạt vi phạm các quy định này theo pháp luật hiện hành.

4. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước và các nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản, đặc biệt các loài thủy đặc sản phân bố trên địa bàn tỉnh.

5. Các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, thực hiện quy định này.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo công an, các phòng, ban chức năng cùng cấp, UBND cấp xã, đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm theo quy định và định kỳ báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xử lý, chỉ đạo kịp thời.

7. UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo công an, các đơn vị chức năng cùng cấp phổ biến, tuyên truyền, xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành và thực hiện theo sự hướng dẫn của UBND cấp huyện.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



(đã ký)



Y Dhăm Ênuôl

Mục lục Bấm để đi tới điều