vanban.org

Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 313/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 17/02/2025 Hiệu lực 28/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2025/QĐ-UBND
19/12/2025313/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/02/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/12/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 17 tháng 2 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 210/TTr-STP ngày 23 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện xây dựng Phương án giá đối với các dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.

2. Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:

a) Lập phương án giá trên cơ sở đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng được quy định tại Quyết định này, cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc định giá. Gửi phương án giá đã lập đến Sở Tư pháp để thực hiện thẩm định phương án giá theo đúng quy định.

b) Rà soát, kiến nghị Sở Tư pháp xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi có cơ sở, căn cứ cho rằng các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện thẩm định phương án giá được lập bởi các tổ chức hành nghề công chứng trên cơ sở đặc điểm kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Quyết định này. Báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.

b) Theo dõi, rà soát, tiếp nhận các kiến nghị phù hợp; kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng theo quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định này.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh vĩnh long

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 17/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT CHỦNG LOẠI CỤ THỂ STT TÊN GỌI CHI TIẾT
1

Soạn thảo hợp đồng, giao dịch[1]

1 Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, đặt cọc chuyển nhượng tài sản; tính trên hợp đồng, giao dịch.
2 Hợp đồng hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, thanh lý hợp đồng, giao dịch; tính trên hợp đồng, giao dịch.
3 Hợp đồng ủy quyền, thuê, mượn, đồng vay mượn tài sản, thế chấp tài sản giữa cá nhân, tổ chức với nhau; tính trên hợp đồng, giao dịch.
4 Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư kinh doanh, góp vốn, hợp tác kinh doanh; tính trên hợp đồng, giao dịch.
5 Văn bản liên quan đến hôn nhân và gia đình (phân chia tài sản chung, nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung, văn bản về chế độ tài sản theo thỏa thuận,…); tính trên hợp đồng, giao dịch.
6 Di chúc; tính trên trường hợp.
7 Văn bản khai nhận di sản thừa kế, văn bản phân chia di sản thừa kế; tính trên trường hợp.
8 Giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản; tính trên hợp đồng, giao dịch
9 Các loại hợp đồng, giao dịch khác; tính trên hợp đồng, giao dịch.
2

Đánh máy, sao chụp hợp đồng, giao dịch

10 Đánh máy hợp đồng, giao dịch[2]; tính trên trang A4.
11 Sao chụp hợp đồng, giao dịch, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu[3]; tính trên trang A3.
12 Sao chụp hợp đồng, giao dịch, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu[4]; tính trên trang A4.
3

Dịch giấy tờ, văn bản

13 Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung dịch từ tiếng Anh, tiếng Trung Quốc sang tiếng Việt và ngược lại; tính trên trang A4
14 Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung dịch từ tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Đức, tiếng Nga sang tiếng Việt và ngược lại; tính trên trang A4.
15 Dịch giấy tờ, văn bản mà nội dung dịch từ các ngôn ngữ khác sang tiếng Việt và ngược lại; tính trên trang A4.
16 Cấp thêm bản dịch thứ hai trở lên.
4 Sao lục hồ sơ lưu trữ tại Văn phòng công chứng 17 Sao lục hồ sơ lưu trữ tại tổ chức hành nghề công chứng; tính trên 01 văn bản công chứng.
5 Niêm yết hồ sơ khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản[5] 18 Niêm yết trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở; tính trên hồ sơ (gồm đi niêm yết và nhận kết quả niêm yết).
19 Niêm yết ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở; tính trên hồ sơ (gồm đi niêm yết và nhận kết quả niêm yết).
20 Niêm yết ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh; tính trên hồ sơ (gồm đi niêm yết và nhận kết quả niêm yết).
6 Phiên dịch trực tiếp 21 Phiên dịch trực tiếp cho người không biết tiếng Việt tham gia hợp đồng, giao dịch; tính trên hợp đồng, giao dịch.
7

Công việc công chứng thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng năm 2014

22 Trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở; tính trên hợp đồng, giao dịch.
23 Ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở; tính trên hợp đồng, giao dịch.
8 Các việc khác liên quan đến việc công chứng 24 Các việc khác là các việc nằm ngoài các việc nêu trên thì do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng tự thỏa thuận.

[1] Việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch bao gồm việc đánh máy, in ấn hợp đồng, giao dịch; việc soạn thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế, văn bản phân chia di sản thừa kế bao gồm việc soạn thảo, in ấn thông báo về việc thụ lý hồ sơ thỏa thuận khai nhận di sản, phân chia di sản để niêm yết ở địa phương.

[2] Việc đánh máy hợp đồng, giao dịch là việc đánh máy văn bản đã soạn thảo sẵn do cá nhân, tổ chức cung cấp liên quan đến việc công chứng; bao gồm việc in ấn hợp đồng, giao dịch; thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[3] Việc sao chụp hợp đồng, giao dịch, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu được tính theo trang của văn bản gốc.

[4] Việc sao chụp hợp đồng, giao dịch, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu được tính theo trang của văn bản gốc.

[5] Việc niêm yết hồ sơ khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản được áp dụng khi tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc niêm yết bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại.

Mục lục Bấm để đi tới điều