vanban.org

Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Quy định nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Điện Biên Ban hành 28/04/2023 Hiệu lực 15/05/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Quy định nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 04/2023/QĐ-UBND
10/10/202558/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/05/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/05/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13  ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng  số 62/2020/QH14  ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 13/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 ban hành định mức xây dưng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với các đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên (Danh mục các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh được quy định tại Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Nội dung, chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư

1. Nội dung hỗ trợ chuẩn bị đầu tư: Hỗ trợ thực hiện các công việc lập hồ sơ, thẩm định hồ sơ xây dựng công trình.

2. Định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư

a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có): Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản): Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản áp dụng đối với tất cả các loại công trình được tính bằng 1,5% nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng và không bao gồm giá trị nhân dân đóng góp) trong tổng mức đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 58/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

c) Phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 0,019% nhân với tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm giá trị nhân dân đóng góp).

Điều 3. Nội dung, chi phí hỗ trợ quản lý dự án

1. Nội dung hỗ trợ quản lý dự án: Hỗ trợ thực hiện các công việc quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng.

2. Định mức chi phí hỗ trợ quản lý dự án

a) Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đơn giản: Được xác định bằng 1,7% nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng và không bao gồm giá trị nhân dân đóng góp) trong tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chi phí giám sát thi công xây dựng: Được xác định bằng 1,8% nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng và không bao gồm giá trị nhân dân đóng góp) trong tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị

Sửa đổi bởi 58/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025
Sửa đổi bởi 58/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

1. Các cơ quan chuyên về môn về xây dựng: Theo chức năng, nhiệm vụ được phân cấp, thực hiện hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng; thực hiện dự án; quy trình quản lý chất lượng công trình, quản lý vận hành, bảo trì các công trình được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 58/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

2. Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, các chủ đầu tư lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí trung hạn giai đoạn 5 năm và hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù; hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán đối với các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại Quyết định này.

Sửa đổi bởi 58/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

3. UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn do mình quản lý.

Sửa đổi bởi 58/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2025

4. Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các quy định mới tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký)    Lê Thành Đô
Mục lục Bấm để đi tới điều