vanban.org

Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2022 Thay thế: 20/2021/QĐ-UBND · 10/12/2021
Kiên Giang Ban hành 23/01/2017 Hiệu lực 05/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 20/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 04/2017/QĐ-UBND
01/06/202220/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/02/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/06/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________

  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 19/TTr-SNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2017 về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá đã có thuế giá trị gia tăng

                                                                                                 Đơn vị tính: VNĐ

STT        DANH MỤC MỨC THU Đơn vị tính
Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng     Đồng/01 lần vào ra
cảng (01 lần vào, ra không quá 24 giờ)
a  Có công suất dưới 20 CV 7.000 8.000  
b  Có công suất từ 20 CV đến 50 CV 13.000 15.000  
c  Có công suất trên 50 CV đến 90 CV 26.000 30.000  
d  Có công suất trên 90 CV đến 200 CV 42.000 50.000  
e  Có công suất trên 200 CV 68.000 80.000  
2 Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng     Đồng/01 lần vào ra
cảng (01 lần vào, ra không quá 24 giờ)
a  Có trọng tải dưới 5 tấn 13.000 15.000  
b  Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn 26.000 30.000  
c  Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn 68.000 80.000  
d  Có trọng tải trên 100 tấn 110.000 130.000  
3 Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng     Đồng/01 lần vào ra
cảng (01 lần vào, ra không quá 24 giờ)
a Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng 1.500 2.000  
b Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn 7.000 10.000  
c Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2.5 tấn 10.000 15.000  
d Phương tiện có trọng tải trên 2.5 đến 5 tấn 15.000 25.000  
e Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn 20.000 30.000  
f Phương tiện  có trọng tải trên 10 tấn 25.000 40.000  
4 Đối với hàng hóa qua cảng      
a Hàng thủy sản, động vật tươi sống 17.000 20.000 Đồng/tấn
b Các loại hàng hóa khác 7.000 8.000 Đồng/tấn
c Hàng hóa khác là container 60.000 70.000 Đồng/container

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thu tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá quyết định giá cụ thể trong phạm vi khung giá của Quyết định này và niêm yết giá thu cụ thể tại nơi tổ chức thu.

2. Giao cho Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có các hoạt động liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2017.

Mục lục Bấm để đi tới điều