vanban.org

Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm

Nghệ An Ban hành 04/01/2016 Hiệu lực 14/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm · 04/2016/QĐ-UBND
15/08/202124/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 14/01/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 14/01/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2016/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 04 tháng 01 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thực hiện Thông báo số 64 -TB/TU ngày 31/12/2015 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về công tác tổ chức bộ máy;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2842/TTr-SNN-TCCB ngày 06/11/2015; của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 02/TTr-SNV ngày 04/01/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm.

Điều 2. Vị trí chức năng

1. Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng; giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

2. Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chi cục Kiểm lâm có tư­ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Trụ sở của Chi cục Kiểm lâm đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021
Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản lý, bảo vệ rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Theo dõi diễn biến rừng, kiểm kê rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, lập và thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy rừng của chủ rừng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

d) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, vận chuyển, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản; xác minh, xác nhận nguồn gốc lâm sản đối với cơ sở kinh doanh, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc kinh doanh, chế biến lâm sản, gây nuôi, trồng cấy các loài động vật rừng, thực vật rừng theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học rừng theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; tổ chức lực lượng, phương tiện phối hợp với chủ rừng và chính quyền các cấp chữa cháy rừng; trong trường hợp cần thiết tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn tổ chức chữa cháy rừng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

d) Tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

đ) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

e) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, vận động, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

g) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

h) Quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, đồng phục theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

i) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

4. Về quản lý rừng

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

5. Về phát triển rừng

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, dự án bảo vệ, phát triển rừng, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

d) Thực hiện công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

đ) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

6. Về giống cây lâm nghiệp

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

7. Về sử dụng rừng

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

8. Bảo tồn thiên nhiên

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, các loại thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

d) Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

9. Xây dựng lực lượng và tuyên truyền

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

b) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

10. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp luật; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

11. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

12. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

13. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế.

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Chi cục:

- Lãnh đạo Chi cục gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.

- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Kiểm lâm.

- Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục;

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm có 5 phòng:

- Phòng Hành chính, Tổng hợp;

- Phòng Thanh tra, Pháp chế;

- Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên;

- Phòng Sử dụng và Phát triển rừng;

- Phòng Tổ chức, tuyên truyền và Xây dựng lực lượng;

Sửa đổi bởi 24/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2021

c) Các Hạt Kiểm lâm cấp huyện và liên huyện trực thuộc Chi cục gồm: - Các hạt Kiểm lâm cấp huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Tân Kỳ, Yên Thành, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp.- Các hạt Kiểm lâm liên huyện: Vinh - Cửa Lò, Nam Đàn - Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu - Hoàng Mai, Nghĩa Đàn - Thái Hòa.

d) Các đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng:

- Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1.

- Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 2.

- Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 3.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng, Phó các Phòng, các Hạt kiểm lâm, các Đội do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quyết định theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.

2. Biên chế, số lượng người làm việc

a) Biên chế, số lượng người làm việc của Chi cục Kiểm lâm được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấu, chức danh vị trí việc làm theo quy định, định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Việc quản lý, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức Kiểm lâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.

Điều 5. Cơ sở vật chất, Tài chính.

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Chi cục khi tổ chức lại được xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của chi cục khi tổ chức lại;

2. Quản lý Tài chính:

Hàng năm, UBND tỉnh quyết định giao kinh phí hoạt động cho Chi cục Kiểm lâm. Trên cơ sở đó, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phân bổ dự toán chi cho các đơn vị trực thuộc Chi cục và thực hiện quyết toán kinh phí hoạt động theo quy định hiện hành. Đồng thời, báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách và kết quả quyết toán tài chính năm.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 của UBND tỉnh Nghệ An quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm; Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chi cục Lâm nghiệp Nghệ An và Quyết định số 5251/QĐ-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Lâm nghiệp Nghệ An.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Đường
Mục lục Bấm để đi tới điều