vanban.org

Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành một số loài cây tái sinh mục đích - Tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2021/QĐ-UBND · 22/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 29/02/2012 Hiệu lực 10/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành một số loài cây tái sinh mục đích - Tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2012/QĐ-UBND
30/01/202104/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/03/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/01/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành một số loài cây tái sinh mục đích - Tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

  Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT;

Căn cứ Quyết định số 200-QĐ/KT, ngày 31/3/1993 của Bộ Lâm nghiệp về việc Ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QP 14-92);

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 3641/TTr-SNN-LN ngày 05/12/2011 về việc xác định loài cây tái sinh mục đích, tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh lục các loài cây tái sinh mục đích, tiêu chí về mật độ, trữ lượng để cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1. Loài cây tái sinh mục đích.

Bao gồm 74 loài thuộc 33 họ (Có danh lục các loài cây gỗ tái sinh kèm theo).

2. Tiêu chí về mật độ cây tái sinh mục đích hoặc trữ lượng để quyết định cải tạo rừng:

2.1. Rừng thuộc quy hoạch sản xuất.

a. Đối với rừng gỗ thực hiện cải tạo rừng khi.

Cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao nhỏ hơn 5 m và đường kính bình quân dưới 6 cm, có mật độ nhỏ hơn 800 cây/ha hoặc có trữ lượng Gỗ nhỏ hơn 50 m3/ha.

b. Đối với rừng Tre, VÇu, Nứa thuần loại.

- Rừng Nứa, Giang, lồ ô đường kính bình quân dưới 3 cm, mật độ nhỏ hơn 8.000 cây/ha.

- Rừng Vầu, Tre, Luồng có đường kính lớn hơn 3 cm, mật độ nhỏ hơn 3.000 cây/ha

c. Đối với rừng hỗn giao Tre, Nứa và Gỗ.

Căn cứ mức độ hỗn giao để xác định đối tượng rừng được đưa vào cải tạo: Đối với rừng có 1/2 là Tre, Nứa còn lại là Gỗ: Rừng nghèo kiệt để đưa vào cải tạo là rừng có cây Gỗ tái sinh mục đích có mật độ nhỏ hơn 400 cây/ha (hoặc Gỗ có trữ lượng nhỏ hơn 25 m3/ha) và Nứa có đường kính nhỏ hơn 3 cm, có mật độ nhỏ hơn 4.000 cây/ha (hoặc Vầu, Tre có mật độ dưới 1.500 cây/ha). Tương tự như vậy có thể xác định với các đối tượng 1/3 là Tre, Nứa còn lại là Gỗ và ngược lại.

2.2. Rừng thuộc quy hoạch phòng hộ.

a. Đối với rừng gỗ thực hiện cải tạo khi.

Cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao thấp hơn 5 mét và đường kính bình quân dưới 6 cm, có mật độ nhỏ hơn 700 cây/ha hoặc có trữ lượng gỗ nhỏ hơn 40 m3/ha.

b. Đối với rừng Tre, Nứa thuần loại:

- Rừng Nứa, Giang, lồ ô đường kính bình quân dưới 3 cm, mật độ nhỏ hơn 7.000 cây/ha

- Rừng Vầu, Tre, Luồng có đường kính lớn hơn 3 cm, mật độ nhỏ hơn 2.500 cây/ha

c. Đối với rừng hỗn giao tre nứa và gỗ.

Tuỳ theo mức độ hỗn giao cụ thể để quy định. Nếu 1/2 là Tre, Vầu hoặc Nứa; 1/2 là gỗ thì rừng nghèo kiệt có thể cải tạo là rừng có cây gỗ tái sinh mục đích mật độ dưới 350 cây/ha và Tre, Vầu hoặc Nứa có đường kính nhỏ hơn 3 cm, có mật độ dưới 3.500 cây/ha (hoặc Tre, Vầu có mật độ dưới 1.200 cây/ha). Tương tự như vậy có thể xác định với các đối tượng rừng cã tỷ lệ hỗn giao khác nhau.

 2.3. Rừng thuộc quy hoạch đặc dụng (Phân khu dịch vụ hành chính).

(Chỉ áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)

a. Đối với rừng gỗ.

Cây gỗ tái sinh mục đích có chiều cao thấp hơn 5 mét và đường kính bình quân dưới 6 cm, có mật độ nhỏ hơn 600 cây/ha hoặc có trữ lượng gỗ nhỏ hơn 30 m3/ha.

b. Đối với rừng Tre, Nứa thuần loại.

- Rừng Nứa, Giang, lồ ô đường kính bình quân dưới 3 cm, mật độ nhỏ hơn 6.000 cây/ha.

- Rừng Vầu, Tre, Luồng có đường kính lớn hơn 3 cm, mật độ nhỏ hơn 2.000 cây/ha

c. Đối với rừng hỗn giao tre nứa và gỗ.

Căn cứ mức độ hỗn giao cụ thể để quy định: Nếu 1/2 là Tre, Vầu, Nứa; 1/2 là gỗ thì rừng nghèo kiệt  có thể cải tạo là rừng có cây gỗ tái sinh mục đích mật độ dưới 300 cây/ha và Tre, Vầu hoặc Nứa có đường kính nhỏ hơn 3 cm, có mật độ dưới 3.000 cây/ha (hoặc Tre, Vầu có mật độ dưới 1.000 cây/ha). Tương tự như vậy có thể xác định với các đối tượng rừng có tỷ lệ hỗn giao khác nhau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY TÁI  SINH MỤC ĐÍCH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

(Ban hành theo Quyết định số    4 /2012/QĐ-UBND ngày  29 tháng02  năm 2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

TT

Tên khoa học

Tên loài Việt Nam

Ghi chú

  1. Anacardiaceae Họ Xoài ( Đào lộn hột)  
1 Dracontomelum duperreanum Pierre Sấu  
2 Allospondias mangifera Staf Xoan Nhừ ( Lát xoan)  
  2. Apocynaceae Họ Trúc đào  
3 Wrightia pubescens Thừng mực lông  
4 Wrightia laevis Hook Thừng mực mỡ  
  3. Betulaceae Họ Cáng lò  
5 Betula alnoides Buch - Ham Cáng lò  
  4. Bignoniaceae Họ Đinh  
6 Makhamia stipulata Seem Đinh  
7 Hexaneurocarpon brilletii P.Dop Đinh thối  
8 Radermachera brilletii P.Dop Đinh xanh  
  5. Burseraceae Họ Trám  
9 Canarium tonkinense Engl Trám chim  
10 Canarium tramdenum Dai et Jakovl Trám đen  
11 Canarium album Raeusch Trám trắng  
  6. Clusiaceae Họ Măng cụt  
12 Garcinia fagraeoides Trai lý ( Lý)  
  7. Euphorbiaceae Họ Thầu dầu (ba mảnh vỏ)  
13 Bischofia javanica Nhội  
14 Claoxylon indicum Lộc mại  
15 Endospermum chinnenese Vạng trứng  
16 Aleurites monluccana Willa Lai  
  8. Fabaceae Họ Đậu (Cánh bướm)  
17 Ormosia balansae Drake Ràng ràng mít  
  9. Fagaceae Họ Sồi dẻ  
18 Castanopsis sinensis Dẻ gai  
19 Castanopsis cerebrina Dẻ bốp ( Sồi phảng)  
20 Pasania pseudosundaica  Dẻ xanh  
21 Castanopsis tessellata Sồi gai  
22 Quercus blakei Dẻ lá mỏng  
23 Lithocarpus sphaerocarpus Sồi hương  
24 Pasania ducampii Dẻ đỏ  
25 Pasania lindsayana Sồi vàng  
TT

Tên khoa học

Tên loài Việt Nam

Ghi chú

26 Quercus pseudocornea Dẻ cuống  
  10. Flacourtiaceae Họ Bồ quân (Mùng quân)  
27 Hydrocarpus anthelminthica Đại phong tử  
28 Hydrocarpus ilicifolia Nang trứng lá ô rô  
  11. Lauraceae Họ Re (Long nóo)  
29 Cinnamomum cascia Quế  
30 Cinnamomum camphora Re ( Long não)  
31 Caryodaphnopsis tonkinensis Cà lồ Bắc Bộ  
32 Cinnamomum tetragonum Re đỏ  
33 Cinnamomum albiflorum Re hương  
34 Cryptocarya lenticellata Nanh chuột ( Mò lá nhỏ)  
35 Machilus bonii Kháo vàng  
36 Phoebe pallida Kháo nước  
  12. Magnoliaceae Họ Ngọc lan  
37 Manglietia glauca Dandy Mỡ  
38 Manglietia fordiana Oliv Vàng tâm  
39 Michelia medioris Dandy Giổi xanh  
40 Michelia balansae Dandy Giổi lông ( Giổi bà)  
41 Paramichelia bailloniiense Giổi xương  
42 Tsoongiodendron odorum Chun Giổi thơm   
43 Michelia alba Ngọc lan  
  13. Meliaceae Họ Xoan  
44 Alphanamixis grandifolia Blume Gội trắng (gội gác)  
45 Chisocheton chinensis Merr Quyếch tía  
46 Chukrasia tabularis A.Juss Lát hoa  
47 Melia azenazach Linn Xoan ta ( Sầu đông)  
48 Toona sureni Merr Lát khét ( Xoan mộc)  
  14. Caesalpiniaceae Họ Vang  
49 Erythrophloeum fordii Oliv Lim xanh  
  Pentophorum tonkinense A.Chev Lim xẹt ( Chẹt, Hoàng linh)  
  15. Myrtaceae Họ Sim  
50 Syryium cuminii Skeels Trâm vối  
  16. Rosaceae Họ Hoa hồng  
51 Pygeum arboreum Endl Xoan đào  
  17. Sapindaceae Họ Bồ hòn  
52 Euphoia fragifera Gagnep Nhãn rừng  
53 Paviesis annamensis Pierre Vải rừng  
54 Pavieasia annamensis Pierre Trường mật  
  18. Scrophulariaceae Hoa mõm sói  
TT

Tên khoa học

Tên loài Việt Nam

Ghi chú

55 Paulownia fortunei Hông  
  19. Simarubaceae Họ Thanh thất  
56 Ailanthus triphysa Alston Thanh thất  
  20. Sonneratiaceae Họ Bần  
57 Duabanga sonneratioides Ham Phay   
  21. Sterculiaceae Họ Trôm  
58 Pterospermun truncatolobatum Lòng mang tía  
59 Pterospermun heterophyllum Lòng mang  
60 Commersonia bartramia Hu đen  
  22. Altingiaceae Họ Tô hạp  
61 Liquidambar phormosana Hance Sau sau ( Táu hậu)  
  23. Theaceae Họ Chè  
62 Schima superba gardet chanp Vối thuốc răng cưa  
  24. Ulmaceae Họ Du  
63 Gi ronniera subequalis Planch Ngát  
  25. Dilleniaceae Họ Sổ  
64 Dillennia heterosepala Lọng bàng  
  26. Dipterocarpaceae Họ dầu ( quả 2 cánh)  
65 Parashorea chinensis Chò chỉ ( Mạy kho)  
66 Vatica odorata subsp brevipetiolata Táu muối  
67 Vatica odorata symington var tonkinensis Táu mật (Tỏu ruối, Tỏu lỏ nhỏ)  
  27. Sapotaceae Họ Sến  
68 Madhuca pasquieri Sến  
  28. Tiliaceae Họ đay  
69 Parapentace tonkinensis Gaclnep Nghiến  
  29. Thymelaeaceae Họ Dó ( Trầm)  
70 Rhamnoneuron balansae Gilg Dó  
  30. Compresstaceae Họ Bàng  
71 Terminalia myriocarpa Huerch et M.A Chò xanh  
  31. Hippocastanaceae Họ Kẹn  
72 Aesculus chinensis Bunge Kẹn  
  32. Ixonanthaceae Họ Hà nu  
73 Ixonanthes cochinchinensis Pierre Hà nu ( Dân cốc)  
  33. Rubiaceae Họ Cà phê  
74 An thocephalus indicus A.rich Gáo  
Mục lục Bấm để đi tới điều