ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03 /QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 02 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu học phí năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Giáo dục ;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 195/HĐND-CTHĐND ngày 26/12/2013 về việc mức thu học phí năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 115/TTr-LS:TC-GD&ĐT ngày 31/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
Đơn vị: đồng/ học sinh/tháng
| Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Miền núi, hải đảo |
| 1. Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | 184.000 | 84.000 | 56.000 |
| - Mẫu giáo | 184.000 | 78.000 | 56.000 |
| 2. Trung học cơ sở | 84.000 | 56.000 | 56.000 |
| 3. Trung học Phổ thông | 113.000 | 70.000 | 56.000 |
| 4. Giáo dục thường xuyên | |||
| - Bổ túc THCS | 84.000 | 56.000 | 56.000 |
| - Bổ túc THPT | 113.000 | 70.000 | 56.000 |
Chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát các địa phương, đơn vị thực hiện theo quy định, đồng thời tăng cường quản lý thu, sử dụng học phí chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Từ năm học 2014 - 2015, yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các ngành, địa phương liên quan, xây dựng mức thu học phí ngay từ đầu năm học gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TT HĐNDTP; - CT, các PCT UBNDTP; - Ban KTNS HĐNDTP; - Như điều 3; - CVP, PVP UBNDTP; - CV: GD, TC, TH; - Lưu: VT. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |