vanban.org

Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 042/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Phú Yên Ban hành 15/02/2024 Hiệu lực 26/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 03/2024/QĐ-UBND
29/12/2025042/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/02/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/12/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Phú Yên ---------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh quản lý của tỉnh Phú Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 373/TTr-STC ngày 01 tháng 02 năm 2024; ý kiến của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh tại Thông báo 32-TB/BCSĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 và Thường trực Tỉnh ủy tại Công văn số 6578-CV/VPTU ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Tỉnh ủy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

2. Quyết định này không bao gồm quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục I Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục II Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

Điều 4. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Giao cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xe ô tô để bố trí xe cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

2. Giao các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trực tiếp quản lý, thực hiện bố trí xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:

Căn cứ số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo Phụ lục kèm theo tại Quyết định này, quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành.

2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, ban hành quyết định định mức cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện; quyết định việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức mua sắm, thanh lý, thu hồi, điều chuyển xe ô tô phục vụ công tác chung theo đúng quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng  02 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung chocác văn phòng cấp tỉnh

QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG

CHOCÁC VĂN PHÒNG CẤP TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03 /2024/QĐ-UBND  ngày  15  tháng 02  năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

TT Tên đơn vị Định mức (xe/đơn vị) Trong đó
Số lượng xe ô tô với giá mua xe tối đa 950 triệu đồng/xe Số lượng xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu với giá mua xe tối đa 1.600 triệu đồng/xe Số lượng xe ô tô
2 cầu có công suất lớn với giá mua xe tối đa 4.500 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô
2 cầu có công suất lớn với giá mua xe tối đa 2.800 triệu đồng/xe
  Tổng cộng 15 xe 02 xe 11 xe 01 xe 01 xe
1 Văn phòng Tỉnh uỷ 04 xe 01 xe 02 xe 01 xe  
2 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh 05 xe   05 xe    
3 Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 06 xe 01 xe 04 xe   01 xe
             
Phụ lục II

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án cấp tỉnh và các huyện,

QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CƠ QUAN,

TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP TỈNH VÀ CÁC HUYỆN,

THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:03 /2024/QĐ-UBND  ngày 15 tháng 02 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

TT Tên đơn vị Định mức (xe/đơn vị) Trong đó
Số lượng xe ô tô
với giá mua xe tối đa 950 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô từ 12-16 chỗ với giá mua xe tối đa
1.300 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu với giá mua xe tối đa 1.600 triệu đồng/xe
  Tổng cộng 102 xe 41 xe 13 xe 48 xe
A Cấp tỉnh 45 xe 16 xe 07 xe 22 xe
I Các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh 31 xe 12 xe 04 xe 15 xe
1 Sở Kế hoạch và Đầu tư 02 xe 01 xe 01 xe  
2 Sở Tài chính 02 xe 01 xe   01 xe
3 Sở Giáo dục và Đào tạo 02 xe 01 xe 01 xe  
4 Sở Tài nguyên và Môi trường 02 xe 01 xe   01 xe
5 Sở Tư pháp 01 xe     01 xe
6 Sở Xây dựng 01 xe     01 xe
7 Sở Thông tin và Truyền thông 01 xe     01 xe
8 Sở Công Thương 01 xe     01 xe
9 Sở Khoa học và Công nghệ 01 xe     01 xe
10 Sở Ngoại vụ 01 xe     01 xe
11 Sở Y tế 02 xe 01 xe   01 xe
12 Sở Nội vụ 02 xe 01 xe   01 xe
12.1 Sở Nội vụ (Văn phòng Sở)       01 xe
12.2 Ban Tôn giáo   01 xe    
13 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 04 xe 03 xe   01 xe
13.1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Sở)       01 xe
13.2 Chi cục Thuỷ sản   01 xe    
13.3 Chi cục Thuỷ lợi   01 xe    
13.4 Chi cục Kiểm lâm   01 xe    
14 Sở Giao thông vận tải 02 xe 01 xe   01 xe
15 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 02 xe 01 xe 01 xe  
16 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 02 xe 01 xe 01 xe  
17 Thanh tra tỉnh 01 xe     01 xe
18 Ban Dân tộc 01 xe     01 xe
19 Ban Quản lý Khu kinh tế 01 xe     01 xe
II Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh 01 xe     01 xe
III Các tổ chính chính trị - xã hội 04 xe 02 xe   02 xe
1 Tỉnh Đoàn 01 xe     01 xe
2 Hội Nông dân tỉnh 01 xe     01 xe
3 Hội Cựu chiến binh tỉnh 01 xe 01 xe    
4 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 01 xe 01 xe    
IV Đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh 06 xe 01 xe 03 xe 02 xe
1 Đài Phát thanh và Truyền hình 01 xe   01 xe  
2 Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 01 xe     01 xe
3 Trường Cao đẳng Nghề 01 xe     01 xe
4 Trường Cao đẳng Y tế 01 xe   01 xe  
5 Trường Đại học Phú Yên 02 xe 01 xe 01 xe  
V Ban Quản lý các Dự án ĐTXD tỉnh 03 xe 01 xe   02 xe
B Cấp huyện 57 xe 25 xe 06 xe 26 xe
I UBND thành phố Tuy Hoà 06 xe 02 xe 02 xe 02 xe
II UBND thị xã Đông Hoà 06 xe 03 xe 01 xe 02 xe
III UBND thị xã Sông Cầu 06 xe 03 xe   03 xe
IV UBND huyện Tuy An 06 xe 05 xe   01 xe
V UBND huyện Tây Hoà 06 xe 01 xe 01 xe 04 xe
VI UBND huyện Phú Hoà 06 xe 04 xe   02 xe
VII UBND huyện Đồng Xuân 07 xe 02 xe 01 xe 04 xe
VIII UBND huyện Sơn Hoà 07 xe 02 xe 01 xe 04 xe
IX UBND huyện Sông Hinh 07 xe 03 xe   04 xe
Mục lục Bấm để đi tới điều