vanban.org

Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 10/03/2023 Hiệu lực 20/03/2023 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/03/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Theo đề nghị tại Tờ trình số 40/TTr-STC ngày 03/02/2023, văn bản số 461/STC-QLGCS&TCDN ngày 10/3/2023 của Sở Tài chính về việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023; Văn bản số 321/BC-STP ngày 16/12/2022 của Sở Tư Pháp về kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Văn bản số 446/BC-STP ngày 08/3/2023 của Sở Tư pháp về việc báo cáo kết quả nghiên cứu dự thảo quyết định của UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023.

2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất (theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013) bị thu hồi, người sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023

1. Mức bồi thường các loại cây trồng được tính theo Bảng số 1 kèm theo Quyết định này.

Mật độ cây trồng được áp dụng theo Bảng số 2 kèm theo Quyết định này.

2. Đối với cây trồng hàng năm không quy định tại Bảng số 1 kèm theo Quyết định này, mức bồi thường được tính theo quy định tại Mục a, Khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.

3. Đối với các loại cây quý hiếm có giá trị kinh tế cao không có trong Bảng giá, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá các vùng lân cận, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

4. Khi thực hiện lập phương án bồi thường GPMB nếu giá cây trồng tăng quá 10% so với quy định tại quyết định này. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá, lập phương án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phù hợp với thực tế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành rà soát thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2023.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Khước

Mục lục Bấm để đi tới điều