vanban.org

Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và Quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông Ban hành 12/01/2023 Hiệu lực 02/02/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và Quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2023/QĐ-UBND
25/12/202442/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/02/2023Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 02/02/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và Quy mô thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 216/TTr-SNN ngày 12 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và Quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 02 năm 2023.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và Quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
(Kèm theo Quyết định số: 03/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và Quy mô thủy lợi nội đồng sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

b) Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành và bảo vệ công trình do chủ sở hữu công trình thủy lợi (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả.

2. Đối tượng áp dụng: Các Sở, Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) được phân cấp; thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ QUY MÔ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

Điều 2. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi theo danh mục công trình đã giao cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông quản lý, khai thác tại Phụ lục 01 kèm theo.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý trên địa bàn theo danh mục công trình tại Phụ lục 02 kèm theo.

3. Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành, được thực hiện phân cấp quản lý như sau:

a) Cấp tỉnh:

- Quản lý công trình thủy lợi vừa và lớn được phân loại theo quy định hiện hành.

- Quản lý công trình thủy lợi nhỏ được phân loại theo quy định hiện hành có liên quan đến việc điều tiết, vận hành công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.

b) Cấp huyện: Quản lý công trình thủy lợi nhỏ được phân loại theo quy định hiện hành; trừ các công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi; Trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi

1. Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định tại Điều 21 Luật Thủy lợi.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về công trình thủy lợi được quy định tại Điều 57 Luật Thủy lợi.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công trình thủy lợi được phân cấp, gồm:

a) Đại diện chủ sở hữu công trình thủy lợi;

b) Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

c) Quyết định giao các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý cho Tổ chức thủy lợi cơ sở và các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực khai thác theo quy định, phương thức khai thác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 Luật Thủy lợi;

d) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Thủy lợi;

đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quy mô thủy lợi nội đồng

1. Quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được xác định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 10 ha.

2. Trên cơ sở quy mô thủy lợi nội đồng nêu trên, tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định tại tiết b, điểm 2, khoản 8, Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022 và khoản 4, Điều 16 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện quy định này.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công trình thủy lợi quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 57 Luật Thủy lợi.

c) Đôn đốc các địa phương tiến hành thành lập, củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn, đôn đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông thực hiện việc củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định để khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.

d) Hàng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Hàng năm, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân tình và gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo trì, bảo dưỡng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định và khả năng ngân sách.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh mục nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi theo đề xuất của các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan vào danh mục đầu tư công trung hạn theo từng giai đoạn; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn lực để thực hiện, đảm bảo an toàn và sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định của pháp luật.

b) Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với công trình thủy lợi quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 57 Luật Thủy lợi, áp dụng đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn được phân cấp cho địa phương quản lý.

c) Hàng năm, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế tham mưu, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với công trình thủy lợi được phân cấp quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 02 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thành lập, củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định tại Chương III và khoản 3 Điều 37 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và quy định pháp luật có liên quan.

đ) Giao các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý cho Tổ chức thủy lợi cơ sở và các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực khai thác theo quy định, phương thức khai thác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 Luật Thủy lợi. Đối với địa phương chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Thủy lợi. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời thành lập tổ chức thủy lợi cơ sở để khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện chức năng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị khai thác quản lý tốt công trình thủy lợi trên địa bàn cũng như xem xét để trình cơ quan có thẩm quyền sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi tắt là Công ty)

a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý vốn, khai thác công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.

b) Hàng năm, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với công trình thủy lợi được giao khai thác gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 02 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

c) Thực hiện việc củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định tại Chương III và khoản 3 Điều 37 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 pháp luật có liên quan.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Các tổ chức, cá nhân khác

a) Tổ chức thủy lợi cơ sở, hộ gia đình, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm quản lý, khai thác công trình thủy lợi được giao đúng quy định của pháp luật.

b) Thực hiện việc củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định tại Chương III, khoản 3 Điều 37 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Chương V Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Các văn bản được viện dẫn thực hiện trong Quy định này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, thì các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung theo quy định./.

Phụ lục 01

Danh mục công trình thủy lợi do ủy ban nhân dân tỉnh quản lý

Stt Tên công trình Địa điểm (xã, phường, thị trấn) Loại công trình Năng lực phục vụ thực tế (ha) Thông số công trình Phân loại công trình
Lúa Mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu Cấp nước cho nuôi trồng Thủy sản Tổng cộng Dung tích hồ (106m3) Chiều cao đập (m) Lớn Vừa Nhỏ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I HỒ, ĐẬP     5.066,68 3.816,01 31.835,88 182,74 40.901,32 163,41   38 120 76
I.1 Huyện Cư Jút     1.791,60 15,55 2.072,69 17,77 3.897,61 11,12   1 7  
1 Hồ Đăk Diêr Cư Knia Hồ chứa 733,70 15,55 876,83 6,64 1.632,72 5,50 17,80 x    
2 Hồ Trúc Sơn Trúc Sơn Hồ chứa 112,34   259,49 8,90 380,72 1,15 14,90   x  
3 Hồ Đắk Đ'rông Đắk Đ’rông Hồ chứa 802,03   128,46 0,64 931,12 2,47 11,40   x  
4 Hồ Tiểu khu 840 Đắk Wil Hồ chứa     144,45 0,95 145,41 0,63 14,30   x  
5 Hồ Ea Diêr Đắk Đrông Hồ chứa 45,37   9,88   55,26 0,32 11,40   x  
6 Hồ Tiểu khu 839 Đắk Wil Hồ chứa     261,92 0,64 262,56 0,22 10,20   x  
7 Hồ Cư Pu Nam Dong Hồ chứa 98,17   152,00   250,17 0,53 11,00   x  
8 Hồ Buôn Buôr Tâm Thắng Hồ chứa     239,66   239,66 0,30 10,00   x  
I.2 Huyện Krông Nô     1.170,64 736,99 1.461,71 24,96 3.394,30 25,00   5 7 6
9 Đắk Rồ Đắk D'rô Hồ chứa 207,35 356,65 358,89 17,00 939,89 12,23 28,20 x    
10 Hồ Đăk Nang Đắk Nang Hồ chứa 406,61 121,92 89,58 0,82 618,94 3,60 15,00 x    
11 Hồ Buôn R'cập Nam Nung Hồ chứa   6,87 44,37   51,24 0,60 15,20 x    
12 Hồ Đăk Ri Tân Thành Hồ chứa   11,00 41,77   52,77 0,39 15,70 x    
13 Hồ Đăk Tân Thị trấn Đắk Mâm Hồ chứa     3,72   3,72 0,03 15,00 x    
14 Hồ Nam Đà (Đắk Mâm) Nam Đà Hồ chứa 335,29 191,40 207,33 7,11 741,13 2,86 12,00   x  
15 Hồ Đăk Hou Nâm N'Đir Hồ chứa   20,04 47,18 0,03 67,25 0,64 13,10   x  
16 Hồ Đăk Pok Nâm N'Đir Hồ chứa   16,70 87,04   103,74 0,86 12,50   x  
17 Hồ Đăk Mhang Nam Nung Hồ chứa 23,28   255,73   279,01 0,66 9,00   x  
18 Hồ Buôn Lang Quảng Phú Hồ chứa 38,72   15,00   53,72 0,37 14,80   x  
19 Hồ Buôn Dơng Quảng Phú Hồ chứa 44,55   10,17   54,71 0,21 10,00   x  
20 Hồ Đăk Viêng Nâm Nung Hồ chứa     85,10   85,10 1,02 14,60   x  
21 Hồ Đắk Ri 2 Tân Thành Hồ chứa   3,38 26,74   30,12 0,50 2,00     x
22 Đập dâng Thanh Sơn Nam Xuân Đập dâng 106,06   83,94   190,00 0,03 1,40     x
23 Đập dâng thôn Quảng Hà Đắk Sôr Đập dâng     29,82   29,82 0,38 4,90     x
24 Đập dâng thôn Đăk Trung Đắk Sôr Đập dâng     31,99   31,99 0,30 3,20     x
25 Đập dâng thôn Đăk Thành Đắk Sôr Đập dâng     43,26   43,26 0,30 3,50     x
26 Đập dâng và phai chắn suối Nam Đà (Thôn Nam Tân) Nam Đà Đập dâng 8,78 9,02 0,10   17,89 0,04       x
I.3 Huyện Đắk Mil     1.005,87 224,99 5.956,99   7.187,85 25,53   8 15 19
27 Hồ Đăk Săk Đức Minh Hồ chứa 497,86   757,65   1.255,51 6,50 18,00 x    
28 CTTL Đô Ry II Đắk R'la Hồ chứa     288,31   288,31 0,74 16,40 x    
29 Hồ Thác Hôn Đức Mạnh Hồ chứa   52,39 201,74   254,13 0,77 20,20 x    
30 Hồ Đăk Sai Đắk Lao Hồ chứa     82,99   82,99 0,15 15,80 x    
31 Hồ Đăk Mbai Đắk Lao Hồ chứa     102,85   102,85 0,12 17,00 x    
32 Hồ Đăk NDrót Đắk N’DRót Hồ chứa     242,91   242,91 0,23 15,00 x    
33 Nông trường Thuận An Thuận An Hồ chứa     104,89   104,89 0,32 15,00 x    
34 Hồ Bắc Sơn 1 Đắk Gằn Hồ chứa     251,33   251,33 1,29 18,00 x    
35 Hồ Tây TT Đắk Mil Hồ chứa 30,38   458,37   488,75 2,83 11,80   x  
36 Đập Đăk Goun thượng Thuận An Hồ chứa 46,82   143,60   190,42 0,53 10,90   x  
37 Hồ Jun Juh Đức Minh Hồ chứa 41,30   31,56   72,86 0,62 10,00   x  
38 Hồ Núi Lửa Thuận An Hồ chứa 73,68   179,76   253,43 0,80 9,00   x  
39 Đập Đăk Puer Thuận An Hồ chứa 20,64   251,36   271,99 0,87 10,00   x  
40 Đập Yok Lom Thuận An Hồ chứa     190,87   190,87 0,56 13,80   x  
41 Hồ Đăk Rla Đắk N'DRót Hồ chứa     182,68   182,68 0,65 9,00   x  
42 Hồ Bu Đắk Thuận An Hồ chứa 15,14   46,20   61,34 0,51 10,00   x  
43 Hồ Đội 1 Đắk Lao Hồ chứa     118,01   118,01 0,60 10,00   x  
44 Hồ E29 Đắk Sắk Hồ chứa 57,54 20,89 322,52   400,95 0,72 12,00   x  
45 Công trình Đô Ry I Đắk R'la Hồ chứa     70,03   70,03 0,29 13,00   x  
46 Công trình Đăk Láp Đắk Gằn Hồ chứa     65,11   65,11 0,17 11,00   x  
47 Lâm trường Thuận An Thuận An Hồ chứa   11,82 198,70   210,52 0,30 12,00   x  
48 Hồ Đội 2 Thuận An Hồ chứa     9,40   9,40 0,37 12,00   x  
49 Công trình Đăk Goun Đắk N'DRót Hồ chứa     98,59   98,59 0,22 9,00     x
50 Hồ Lâm trường Đắk Gằn Đắk Gằn Hồ chứa     22,56   22,56 0,06 8,60     x
51 Hồ Vạn Xuân TT Đắk Mil Hồ chứa     15,57   15,57 0,04 7,00     x
52 Thủy lợi Mạnh Tiến Đức Mạnh Hồ chứa     31,57   31,57 0,16 8,80     x
53 Đập Sapa Thuận An Hồ chứa     45,88   45,88 0,05 6,00     x
54 Đập Ông Hiên Thuận An Hồ chứa 12,49   53,13   65,62 0,16 6,50     x
55 Hồ Đội 35 Đắk Lao Hồ chứa     274,36   274,36 0,11 8,00     x
56 Hồ Đội 40 Đắk Lao Hồ chứa     172,33   172,33 0,10 7,00     x
57 Công trình hồ Đăk Loou Đắk Lao Hồ chứa     87,39   87,39 0,35 8,00     x
58 Đập Ông Truyền Đức Minh Hồ chứa     34,89   34,89 0,18 3,00     x
59 Hồ Đắk Ken (6B) Đắk Lao Hồ chứa     166,96   166,96 0,43 4,00     x
60 Đập HTX Mạnh Thắng (Y ren) Đức Mạnh Hồ chứa     24,44   24,44 0,34 4,50     x
61 Đập Ông Hứa Đức Mạnh Hồ chứa           0,50 8,80     x
62 Hồ Đội 3 Đức Mạnh Hồ chứa   16,93 74,48   91,40 0,43 6,50     x
63 Hồ Ông Đăng Đức Mạnh Hồ chứa   2,28 97,41   99,69 0,49 7,00     x
64 Hồ Tăng Gia Đăk Lao Hồ chứa     56,45   56,45 0,37 7,00     x
65 Hồ Đội 4 Thuận An Hồ chứa     4,06   4,06 0,60 8,00     x
66 Đập Thái Bá Long Đức Minh Đập dâng 89,51 19,52 107,08   216,11 0,02 2,00     x
67 Đập Thọ Hoàng Đắk Sắk Đập dâng 58,89   93,33   152,22 0,10 3,50     x
68 Công trình thủy lợi Đắk Sôr Long Sơn Dập dâng 61,63 101,18 195,67   358,47 0,88 1,50   x  
I.4 Huyện Đắk Song     290,27 950,62 5.155,90 34,87 6.431,66 16,45   1 17 10
69 Hồ Thuận Thành Thuận Hạnh Hồ chứa   38,17 279,33 4,00 321,50 0,74 15,50 x    
70 Đập Đăk Nhai Trường Xuân Hồ chứa   7,91 307,27 0,55 315,73 1,07 14,76   x  
71 Hồ Đăk Toa Thuận Hà Hồ chứa 14,97 253,43 403,21   671,61 2,02 14,32   x  
72 Hồ Sình Muống Thuận Hạnh Hồ chứa   79,94 833,36   913,30 1,43 12,70   x  
73 CTTL Đắk Kuăl Đắk N'Drung Hồ chứa     212,53 0,01 212,54 1,26 14,90   x  
74 Hồ Đăk Mol Đắk Mol Hồ chứa 121,02 28,03 230,66 3,16 382,86 0,76 11,00   x  
75 Hồ Thôn 2 (Trường Xuân) Ti rường Xuân Hồ chứa   7,01 152,66 1,96 161,63 0,55 9,00   x  
76 CTTL Đăk Lép Nâm N'Jang Hồ chứa   268,21 225,30 4,28 497,79 0,67 14,76   x  
77 Thủy lợi Nâm N'Jang Nâm N'Jang Hồ chứa   32,83 231,26 0,36 264,45 0,56 13,00   x  
78 Hồ Đăk Pông Bê Đắk N'Drung Hồ chứa 10,35   270,23   280,58 0,75 13,50   x  
79 CTTL Đăk Rlon TT Đức An Hồ chứa     98,33   98,33 0,91 14,00   x  
80 Hồ Thôn 3 Trường Xuân Hồ chứa   18,22 43,84   62,06 0,25 11,95   x  
81 Hồ Thuận Tân Thuận Hạnh Hồ chứa   64,72 324,84 2,21 391,77 0,29 13,40   x  
82 Hồ Suối Đá Đắk N'Drung Hồ chứa     67,04   67,04 0,60 10,80   x  
83 Hồ Thôn 5 Đắk Ndrung Hồ chứa     38,45   38,45 0,75 5,00   x  
84 Hồ Đăk Mruông TT Đức An Hồ chứa     33,66   33,66 0,19 12,70   x  
85 Hồ 661 Thuận Hà Hồ chứa   2,00 49,71   51,71 0,41 14,20   x  
86 Công trình thủy lợi Đắk Sơn 3 Đắk Hòa Hồ chứa 26,08 15,88 241,37 5,29 288,62 0,87 14,00   x  
87 Hồ Đăk Mrung Thuận Hạnh Hồ chứa 18,35 71,73 555,87 5,12 651,07 0,48 5,90     x
88 Hồ Cư PRông Đắk Mol Hồ chứa 18,55 2,05 29,79   50,39 0,12 9,00     x
89 CTTL Đăk Cai Trường Xuân Hồ chứa   6,58 108,08 1,83 116,49 0,27 9,20     x
90 Hồ Thôn 2 Đắk N'Drung Hồ chứa     30,06   30,06 0,15 7,00     x
91 Hồ Thôn 7 (Bu Bong) Đắk N'Drung Hồ chứa     47,52   47,52 0,12 5,00     x
92 Đập Xơ Re Đăk N'Drung Hồ chứa 0,22   11,79   12,01 0,22 6,50     x
93 Đập Thôn 10 Đăk N'Drung Hồ chứa     13,16   13,16         x
94 Hồ Xu Đăng (Dâng Dri) Đăk N'Drung Hồ chứa 1,12 32,04 38.90   72,06 0,68 6,50     x
95 Hồ Đăk Kual 5 Đăk N'Drung Hồ chứa   17,84 151,36 5,25 174,44 0,33 4,38     x
96 Đập dâng Y Oanh Đăk Mol Đập dâng 79,61 4,03 126,37 0,89 210,91   1,00     x
I.5 Thành phố Gia Nghĩa   44,86 1,02 1.756,27 0,75 1.802,90 16,24   2 12 3
97 Hồ Trung Tâm Nghĩa Đức Hồ chứa     141,63   141,63 7,80 7,00 x    
98 Hồ Đắk Cút Đắk Nia Hồ chứa 42,18   176,98 0,54 219,70 0,79 15,19 x    
99 Hồ Nam Dạ Đắk Nia Hồ chứa     98,31   98,31 1,08 14,20   x  
100 Hồ Chế Biến Đắk Nia Hồ chứa     75,39   75,39 0,69 12,30   x  
101 Hồ Tân Hiệp 1 Đắk R'Moan Hồ chứa     146,31   146,31 0,78 10,80   x  
102 Hồ Đăk Nút Nghĩa Đức Hồ chứa     155,45   155,45 0,64 10,30   x  
103 Hồ Đăk Noh (Đăk Đô) Đắk Nia Hồ chứa 2,68   217,01   219,69 0,43 12,00   x  
104 Hồ Đăk Rial Đắk Nia Hồ chứa     112,82   112,82 0,31 12,30   x  
105 Hồ Thôn 2B Đắk Nia Hồ chứa     43,69   43,69 0,41 12,80   x  
106 Hồ Sình Ba Nghĩa Trung Hồ chứa     126,15   126,15 0,60 10,50   x  
107 Hồ Tồ 5 Nghĩa Trung Hồ chứa     34,81   34,81 0,65 11,00   x  
108 Hồ Rẫy Mới Quảng Thành Hồ chứa     152,19   152,19 0,58 14,50   x  
109 Hồ Thủy lợi Nghĩa Phú Nghĩa Phú Hồ chứa   1,02 39,30 0,21 40,53 0,07 12,80   x  
110 Hồ thủy lợi Tổ 3 Nghĩa Phú Hồ chứa           0,61 10,00   x  
111 Hồ Fai Kol Poul Đăng Đắk Nia Hồ chứa     151,82   151,82 0,50 6,00     x
112 Hồ Tổ 6 Nghĩa Trung Hồ chứa     23,37   23,37 0,31 5,00     x
113 Công trình thủy lợi Đắk Nur Nghĩa Đức Hồ chứa     61,04   61,04         x
I.6 Huyện Đắk Glong   207,62 1.331,03 5.319,55 53,02 6.911,22 18,67   7 23 16
114 Bas Rai Quảng Khê Hồ chứa     97,37   97,37 0,75 15,00 x    
115 Hồ Thôn 1 Đắk Ha Hồ chứa   20,53 108,36 2,30 131,19 0,07 16,00 x    
116 Hồ Trảng Ba Đắk Ha Hồ chứa 55,21 11,68 93,13 1,72 161,74 0,27 15,00 x    
117 Hồ Số 2 Đắk Plao Hồ chứa   147,07 29,20   176,27 0,11 16,60 x    
118 Hồ Dạ Hang Lang Đắk R'măng Hồ chứa   55,76 42,48   98,24 0,70 18,00 x    
119 Thủy lợi Nao Ma A Quảng Khê Hồ chứa     70,07   70,07 0,57 16,40 x    
120 Thủy lợi thôn 5 Đắk Som Hồ chứa     93,63   93,63 0,25 15,30 x    
121 Hồ Thủy điện Quảng Sơn Hồ chứa     103,32 5,13 108,46 1,20 6,68   x  
122 Hồ Công ty 847 Quảng Sơn Hồ chứa     242,52 3,65 246,17 1,10 8,30   x  
123 Hồ Đắk Srê Quảng Khê Hồ chứa     247,52 9,35 256,87 0,90 9,80   x  
124 Hồ Đắk Hlang Quảng Khê Hồ chứa     123,52   123,52 0,54 13,30   x  
125 Hồ Đắk Snao Đắk R'măng Hồ chứa   32,24 46,11   78,35 0,60 10,45   x  
126 Hồ Thôn 3B Bon Sa Nar Quảng Sơn Hồ chứa 4,00   94,50   98,50 0,63 14,88   x  
127 Hồ Đắk Snao 1 (Hồ 882A) Quảng Sơn Hồ chứa     82,90   82,90 0,62 12,50   x  
128 Hồ Đắk Snao 3 Quảng Sơn Hồ chứa 3,59   131,17   134,76 0,71 12,50   x  
129 Hồ Chum Ia Đắk Som Hồ chứa     131,80   131,80 0,70 13,00   x  
130 Hồ Thôn 4 Quảng Khê Hồ chứa     103,07   103,07 0,36 13,34   x  
131 Hồ Bi Zê Rê Đắk Som Hồ chứa     58,69   58,69 0,39 14,83   x  
132 Hồ Đắk Ha Đắk Ha Hồ chứa   54,60 236,77   291,37 0,69 9,00   x  
133 Hồ Đắk Bông Đắk Ha Hồ chứa   7,15 75,74   82,88 0,17 14,00   x  
134 Hồ Đắk R'tiêng Đắk Ha Hồ chứa   95,64 78,96   174,60 0,17 13.55   x  
135 Thủy lợi Đắk N'der 2 Quảng Sơn Hồ chứa   2,86 107,84   110,70 0,49 10,60   x  
136 Hồ Đắk Snao 2 (Hồ 882B) Quảng Sơn Hồ chứa   0,43 77,71   78,14 0,14 11,10   x  
137 Hồ Đèo 52 Quảng Sơn Hồ chứa 43,75   51,45 0,24 95,44 0,24 10,50   x  
138 Công trình thủy lợi NDer Quảng Khê Hồ chứa     297,29   297,29 0,41 14,00   x  
139 Hồ B'Đơng Đắk Som Hồ chứa     119,24   119,24 0,52 9,50   x  
140 Hồ Ea Nung Đắk Ha Hồ chứa   10,91 355,92   366,83 0,45 12,50   x  
141 Hồ Đắk Pruh Đắk Ha Hồ chứa   93,79 323,78 0,09 417,66 0,57 9,20   x  
142 Hồ Số 3 Đắk Plao Hồ chứa 5,86 210,97 46,49   263,32 0,12 11,80   x  
143 Hồ Đắk Pin Quảng Sơn Hồ chứa 13,62 5,97 274,24 9,34 303,17 0,36 6,50   x  
144 Hồ Trường học Quảng Khê Hồ chứa     25,95   25,95 0,22 7,20     x
145 Hồ Thôn 2 (Nao Kon Đơi) Quảng Khê Hồ chứa     74,19   74,19 0,41 6,50     x
146 Hồ Thôn 3 Quảng Khê Hồ chứa     45,30   45,30 0,35 6,00     x
147 Hồ Km 41 Quảng Sơn Hồ chứa     158,06   158,06 0,37 9,00     x
148 Hồ Ba Trong Quảng Sơn Hồ chứa     71,23   71,23 0,26 8,00     x
149 Hồ Số 1 Đắk Plao Hồ chứa 4,24 387,58 262,63 0,09 654,53 0,11 10,80     x
150 Hồ Thôn 2 Đắk Plao Hồ chứa   69,15 19,87 0,33 89,35   7,90     x
151 Đập thủy lợi Bon B'Srê B Đắk Som Hồ chứa     123,82   123,82 0,05 5,00     x
152 Hồ Đắk Mbuốch Quảng Khê Hồ chứa   7,11 59,64 0,21 66,96 0,64 5,00     x
153 Hồ Lâm trường (Thôn 5) Quảng Khê Hồ chứa   2,16 19,49   21,65 0,31 4,40     x
154 Hồ Cầu đường Quảng Khê Hồ chứa   3,89 15,89 1,70 21,48 0,19 5,00     x
155 Hồ Đắk Spin Quảng Sơn Hồ chứa 76,87 19,98 412,92 15,08 524,86   9,70     x
156 Hồ Thôn 3A+3B Quảng Sơn Hồ chứa   1,64 5,23   6,88 0,17 8,50     x
157 Hồ Thôn 3B Quảng Sơn Hồ chứa   4,75 16,07 0,23 21,05 0,46 5,00     x
158 Hồ Thôn 2 Quảng Sơn Hồ chứa   0,40 44,12 3,44 47,96 0,34 4,00     x
159 Đập dâng Đắk Plao Đắk Plao Đập dâng 0,46 84,76 20,37 0,12 105,72         x
I.7 Huyện Đắk RLấp     157,04 41,61 5.842,36 19,95 6.060,96 30,93   4 22 14
160 Hồ Cầu Tư Nghĩa Thắng Hồ chứa 14,17 1,42 552,28   567,87 8,09 19,00 x    
161 Hồ Thôn 9 Quảng Tín Hồ chứa     109,40   109,40 0,53 16,00 x    
162 Đập Thôn 5 Đắk Sin Hồ chứa   0,76 133,37 0,41 134,54 0,75 15,92 x    
163 Thủy lợi Da Dung TT Kiến Đức Hồ chứa     57,71   57,71 0,29 19,00 x    
164 Hồ Thôn 2 (Đăk Sin) Đắk Sin Hồ chứa   0,71 268,62 4,88 274,21 1,21 10,80   x  
165 Đập Quảng Lộc Đạo Nghĩa Hồ chứa   3,00 352,08   355,08 1,10 14,80   x  
166 Hồ Đắk R’Tang Kiến Thành Hồ chứa   4,11 316,49 4,76 325,36 1,50 10,00   x  
167 Hồ Nhân Cơ Nhân Cơ Hồ chứa     342,96   342,96 1,10 9,00   x  
168 Hồ Đăk Ru II Đắk Ru Hồ chứa     150,47   150,47 0,46 10,20   x  
169 Hồ Đăk Sin Đắk Sin Hồ chứa   0,13 152,51 1,20 153,84 0,62 10,40   x  
170 Hồ Thôn 5 Đắk Sin Hồ chứa   4,37 109,12 2,97 116,46 0,70 12,50   x  
171 Hồ Đăk Sinh (Hồ Thôn 5) Đắk Sin Hồ chứa 6,38 4,81 245,62 3,72 260,53 0,96 9,50   x  
172 Đập Đăk Krung Đắk Wer Hồ chứa 4,32   192,83 0,50 197,65 0,53 10,40   x  
173 Hồ Đắk Côn Đạo Nghĩa Hồ chứa     246,09   246,09 0,73 9,00   x  
174 Hồ Đăk Tát Hưng Bình Hồ chứa     184,23   184,23 0,73 9,10   x  
175 Hồ Thôn 9 (Kiến Thành) Kiến Thành Hồ chứa     170,69   170,69 0,61 13,50   x  
176 Hồ Bon Pi Nao Nhân Đạo Hồ chứa   2,33 131,56   133,89 0,92 10,57   x  
177 Hồ Đăk Nêr Nhân Đạo Hồ chứa   3,01 215,14   218,15 0,99 11,20   x  
178 Hồ Đăk R'Mur Nhân Đạo Hồ chứa   5,10 360,45   365,55 0,97 12,50   x  
179 Thủy lợi Bàu Muỗi Nhân Đạo Hồ chứa 12,24   8,00   20,24 1,18 11,50   x  
180 Thủy lợi Đăk Xá Đắk Ru Hồ chứa     157,58   157,58 0,41 14,20   x  
181 Hồ Đăk Ru I Đắk Ru Hồ chứa     180,88   180,88 0,68 10,90   x  
182 Hồ Thôn 12 Nhân Cơ Hồ chứa     111,36   111,36 0,40 10,50   x  
183 Hồ Số 3 Nhân Cơ Hồ chứa           0,63 12,00   x  
184 Hồ Đăk R'Sung Nhân Đạo Hồ chứa     183,00   183,00 0,65 12,50   x  
185 Đập Thôn 8 Đắk Sin Hưng Bình Hồ chứa     98,26   98,26 0,42 10,20   x  
186 Hồ Đăk Blao TT Kiến Đức Hồ chứa     55,28   55,28 0,26 7,20     x
187 Hồ Thôn 11 Nhân Cơ Hồ chứa     72,24   72,24 0,46 9,00     x
188 Hồ Sa Da Co Quảng Tín Hồ chứa     66,22   66,22 0,30 7,50     x
189 Hồ Thôn 2 Quảng Tín Hồ chứa     29,68   29,68   5,00     x
190 Đăk Jena Tung Kiến Thành Hồ chứa     71,35   71,35 0,18 9,50     x
191 Hồ Bon Bu Ja Rá Nghĩa Thắng Hồ chứa 16,50 0,81 64,90   82,21 0,49 7,50     x
192 Đập Đắk Kar 1 Đắk Ru Đập dâng     87,16   87,16   5,40     x
193 Đập Thôn 1 Đắk Sin Đập dâng 25,10 2,23 87,29 1,51 116,13 0,34 6,10     x
194 Đập Đắk Kê’h Đạo Nghĩa Đập dâng 17,14   59,54   76,68 0,10 3,50     x
195 Đập Quảng Phước Đạo Nghĩa Đập dâng 5,31   43,62   48,93 0,66 4,20     x
196 Đập Quảng Hòa Đạo Nghĩa Đập dâng 21,29   40,03   61,32 0,48 4,20     x
197 Đập Quảng Chánh Nghĩa Thắng Đập dâng 9,30 7,15 37,77   54,22 0,45 4,30     x
198 Đập Bon Bu Ja Rá Nghĩa Thắng Đập dâng 19,64   62,78   82,42   4,00     x
199 Đập Quảng Thuận Đạo Nghĩa Đập dâng 5,65 1,67 33,80   41,12 0,03 3,10     x
I.8 Huyện Tuy Đức     398,79 514,20 4.270,41 31,42 5.214,82 19,480   10 17 8
200 Hồ Đăk Huýt Quảng T rực Hồ chứa 19,52 1,38 148,36   169,26 0,55 15,00 x    
201 Đập Đăk Glun 3 Đắk Ngo Hồ chứa     7,00   7,00 0,56 16,00 x    
202 Đập D2 Quảng Trực Hồ chứa   0,90 16,65   17,55 0,79 15,50 x    
203 Hồ Thôn 2 (Pu Prăng) Quảng Trực Hồ chứa   13,63 23,61   37,24 0,13 15,00 x    
204 Hồ Đăk Bu R'ley Đắk R'tih Hồ chứa   2,54 52,01   54,55 0,13 16,60 x    
205 Đập Đăk Glun 1 Đắk Ngo Hồ chứa   3,00 17,90   20,90 0,46 17,00 x    
206 Đập Đăk Glun 2 Đắk Ngo Hồ chứa     7,70   7,70 0,46 17,50 x    
207 Hồ Số 2 Đắk Ngo Hồ chứa     51,94   51,94 0,43 17,20 x    
208 Đập Bon Bu PRăng 2 Quảng Trực Hồ chứa     192,95   192,95 1,15 18,00 x    
209 Hồ Đắk Ngo Đăk Ngo Hồ chứa 2,76   129,47   132,23 2,89 24,90 x    
210 Hồ Đăk Ría Đắk R'tih Hồ chứa 5,80   133,01   138,81 1,05 10,80   x  
211 Hồ Đăk R’Tih Đắk R'tih Hồ chứa 56,85 21,82 379,17 1,15 458,99 1,81 14,95   x  
212 Hồ Đăk Buk So Đắk Buk Sor Hồ chứa 15,28 69,60 176,27 16,98 278,13 1,12 10,00   x  
213 Hồ Đăk Bliêng Đắk R'tih Hồ chứa 48,92 24,24 120,37 0,96 194,49 1,15 13,00   x  
214 Hồ Doãn Văn Đắk R'tih Hồ chứa 17,74   74,35 0,45 92,54 0,92 13,00   x  
215 Hồ Đăk BLung Đắk Buk Sor Hồ chứa   17,83 153,91 0,96 172,70 0,56 13,00   x  
216 Hồ Số 1 Đắk Ngo Hồ chứa     143,01   143,01 0,82 11,95   x  
217 Hồ Đăk Ké Quảng Trực Hồ chứa 15,22 3,56 166,83 1,00 186,61 0,31 13,30   x  
218 Đập Bon Đăk Bu Lum Quảng Trực Hồ chứa 2,80   115,00   117,80 0,14 14,00   x  
219 Hồ Đăk Ké 2 Quảng Trực Hồ chứa 1,30 4,04 197,65 0,76 203,75 0,40 14,80   x  
220 Đập Đắk Huýt 4 Quảng Trực Hồ chứa 0,10   162,00   162,10 0,38 12,00   x  
221 Hồ Đắk R'Ma Đắk Buk Sor Hồ chứa   12,21 82,70 0,05 94,96 0,26 13,89   x  
222 Hồ Số 3 Đắk Ngo Hồ chứa     181,16   181,16 0,38 14,32   x  
223 Hồ Số 4 Đắk Ngo Hồ chứa     226,03   226,03 0,31 13,60   x  
224 Hồ Đắk Tiên Tranh Đắk Buk Sor Hồ chứa 88,50 310,40 454,65 0,30 853,85 1,34 12,00   x  
225 Hồ D1 Quảng Trực Hồ chứa   0,80 36,15   36,95 0,27 14,30   x  
226 Hồ Đắk Zên Quảng Trực Hồ chứa   0,80 14,90   15,70 0,08 13,30   x  
227 Hồ Thôn 2 Quảng Tâm Hồ chứa   20,60 100,05 0,45 121,10 0,38 5,40     x
228 Đập dâng Đắk Huýt 3 Quảng Trục Dập dâng 10,21   181,96   192,17 0,06 1,80     x
229 Đập Đắk Huýt 2 Quảng trực Đập dâng 14,74   226,52 4,90 246,16 0,03 2,00     x
230 Đập dâng Đắk Tih 1 Đắk R’Tih Đập dâng 33,63 5,00 136,03   174,66 0,02 3,20     x
231 Đập dâng Thôn 2 Quảng Tân Đập dâng 62,42 1,85 155,00 3,46 222,73 0,03 2,50     x
232 Đập dâng Bon Phung Quảng Tân Đập dâng 3,00   6,10   9,10 0,02 2,00     x
233 Đập Thôn 3 Đắk R’Tih Đập dâng           0,09 2,90     x
234 Đập Thôn 6 (Bu Ko) Đắk R’Tih Đập dâng                   x
II TRẠM BƠM     2.591,35 1.414,29 516,48 23,11 4.545,24         9
II.1 Huyện Cư Jút     294,88 65,95 85,04 18,06 463,93         2
1 Trạm Bơm Ea Pô Ea Pô Trạm bơm 172,75 65,95 44,18 17,94 300,81         x
2 Trạm bơm KC1- CTTL Đắk Diêr Cư Knia Trạm bơm 122,13   40,87 0,13 163,12         x
II.2 Huyện Krông Nô     2.158,17 655,08 49,36 2,02 2.864,62         5
3 HTTB Đắk Rền Nâm N' Đir Trạm bơm 575,72 463,72     1.039,44         x
4 HTTB Buôn Choah Buôn Choah Trạm bơm 1.354,40 78,68     1.433,08         x
5 Trạm bơm D12 Quảng Phú Trạm bơm 162,32 57,24 19,57 0,22 239,35         x
6 Trạm bơm Buôn Choih Đức Xuyên Trạm bơm 31,81 55,44 9,94 1,79 98,98         x
7 Trạm bơm Buôn Ktắk Quảng Phú Trạm bơm 33,92   19,85   53,77         x
II.3 Huyện Đắk Mil         124,08   124,08         1
8 Trạm bơm Đắk Mil Thị trấn Đắk Mil Trạm bơm     124,08   124,08         x
II.4 Huyện Đắk Glong   138,30 693,26 258,00 3,04 1.092,61         1
9 Trạm bơm Suối Đá Xã Quảng Hòa Trạm bơm 138,30 693,26 258,00 3,04 1.092,61         x
III KÊNH TIÊU   100,30 2.096,53   2.196,83         7
III.1 Huyện Cư Jút       100,30 2.096,53   2.196,83         3
1 Hệ thống kênh tiêu úng xã Nam Dong Nam Dong Kênh tiêu   61,86 852,69   914,55         x
2 Kênh tiêu Đắk Wil Đắk Wil Kênh tiêu     706,84   706,84         x
3 Kênh tiêu úng Buôn K’nha Đắk Wil Kênh tiêu   38,44 537,00   575,44         x
III.2 Huyện Krông Nô                       4
4 Kênh tiêu Cánh Nam Đắk Nang Kênh tiêu                   x
5 Kênh tiêu Đất Đỏ Đắk Nang Kênh tiêu                   x
6 Kênh tiêu Nam Đà Nam Đà Kênh tiêu                   x
7 Hệ thống Kênh tiêu D12 Quảng Phú Kênh tiêu                   x
IV CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC   14,03 140,54 1,17   155,75         2
IV.1 Huyện Krông Nô     3,59 140,54 1,17   145,31         1
1 Phai chắn nước đập cũ Nam Đà Nam Đà   3,59 140,54 1,17   145,31 0,04 2,00     x
IV.2 Huyện Đắk Mil     10,44       10,44         1
2 Thủy lợi chống hạn Thôn Nam Sơn (xã Long Sơn, huyện Đắk Mil) - Thôn Đắk Sơn (xã Nam Xuân, huyện Krông Nô Long Sơn   10,44       10,44         x
252 Tổng cộng 7.672,07 5.471,14 34.450,06 205,85 47.799,13 163,41   38 120 94
Phụ lục 02

Danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2023 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT Tên công trình Địa điểm (xã, phường, thị trấn) Loại công trình Năng lực phục vụ thực tế (ha) Thông số công trình Phân loại công trình
Lúa Mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu Cấp nước cho nuôi trồng Thủy sản Tổng cộng Dung tích hồ (106m3) Chiều cao đập (m) Lớn Vừa Nhỏ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I HỒ, ĐẬP     25,00   676,00   706,00 2,340   0 0 21
I.1 Huyện Cư Jút     25,00   60,00   85,00 0,575       1
1 Hồ Ea Tling Thị trấn Ea Tling Hồ chứa 25,00   60,00   85,00 0,58 6,80     x
I.3 Thành phố Gia Nghĩa         60,00   60,00 0,825       8
2 Hồ Công An Nghĩa Tân Hồ chứa     6,00   6,00 0,10 3,50     x
3 Hồ Nội Trú Nghĩa Trung Hồ chứa     20,00   20,00 0,30 3,00     x
4 Hồ Tổ 2 Nghĩa Phú Hồ chứa     5,00   5,00 0,12 6,00     x
5 Hồ Mặt Trận Nghĩa Trung Hồ chứa     20,00   20,00 0,24 6,50     x
6 Hồ Đỉa Quảng Thành Hồ chứa     25,00   25,00 0,11 4,50     x
7 Hồ Đại La Nghĩa Phú Hồ chứa     5,00   5,00 0,32 4,00     x
8 Hồ Thiên Nga (Hồ Vịt) Nghĩa Thành Hồ chứa     5,00   5,00 0,23 7,00     x
9 Hồ Bãi Nứa Nghĩa Phú Hồ chứa     5,00   5,00 0,10 6,00     x
I.4 Huyện Đắk Glong         50,00   50,00 0,670       1
10 Hồ Đắk Som Đắk Som Hồ chứa     50,00   50,00 0,67 3,50     x
I.5 Huyện Đắk RLấp         120,00   120,00 0,270       4
11 Đập dâng Đắk Kar II Đắk Ru Đập dâng     20,00   20,00         x
12 Hồ SaDaco 2 Quảng Tín Hồ chứa     70,00   70,00 0,14 7,00     x
13 Hồ Bon Bu Bir Quảng Tín Hồ chứa     20,00   20,00 0,13 5,00     x
14 Hồ Tổ 6 Đắk Ru Hồ chứa     10,00   10,00 0,30 2,00     x
I.6 Huyện Tuy Đức         180,00   180,00         6
15 Đập dâng Đội 2 Quảng Tân Đập dâng     25,00   25,00         x
16 Đập dâng Đội 3 Quảng Tân Đập dâng     25,00   25,00         x
17 Đập dâng Thôn 3 Quảng Tân Đập dâng     30,00   30,00         x
18 Đập dâng Bon Nu N'drong Quảng Tân Đập dâng     20,00   20,00         x
19 Đập dâng Bon Phung (Đắk N’Jut) Quảng Tân Đập dâng     35,00   35,00         x
20 Đập dâng Đội 1 Quảng Tân Đập dâng     45,00   45,00         x
I.7 Huyện Krông Nô                       1
21 Hồ thị trấn Đắk Mâm                       x
II KÊNH TIÊU                   1
II.1 Huyện Cư Jút                       1
1 Kênh tiêu Cư Knia Cư Knia Kênh tiêu                   x
III TRẠM BƠM                    
III.1 Huyện Krông Nô                       1
1 Trạm bơm điện ở thôn Sơn Hà, xã Nam Xuân Nam Xuân Trạm bơm 26,40       26,40         x
23 Tổng cộng 51,40   676,00   732,40 2,75   0 0 23
Mục lục Bấm để đi tới điều