vanban.org

Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành bộ "Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả; tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ; cây cối, hoa màu và nuôi trồng thuỷ hải sản" khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2015
Hà Tĩnh Ban hành 13/01/2014 Hiệu lực 23/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành bộ "Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả; tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ; cây cối, hoa màu và nuôi trồng thuỷ hải sản" khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 · 03/2014/QĐ-UBND
22/01/20152/ 2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/01/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/01/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ; TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ; CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN” KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HBND và UBND ngày 14/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 10/TTr-SXD ngày 03/01/2014; ý kiến của các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã; kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 1106/BC-STP ngày 31/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ “Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả; tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ; cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 (bộ Đơn giá bồi thường năm 2014);

Điều 2. Bộ Đơn giá bồi thường năm 2014 là căn cứ để xác định giá trị bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế bộ Đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 217/2013/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Phần 1 THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

A. THUYẾT MINH

1. Căn cứ xây dựng đơn giá:

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình;

- Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng;

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng theo Công văn công bố số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 3181/UBND-XD ngày 29/9/2011 của UBND tỉnh về công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Tĩnh;

- Các văn bản hiện hành khác có liên quan.

2. Nội dung đơn giá:

Bộ Đơn giá bồi thường năm 2014; Là Đơn giá bồi thường tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Điều 10, Điều 12 của Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:

2.1. Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả.

Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công và một số khoản chi phí khác để hoàn thành việc xây dựng công trình.

2.1.1. Chi phí vật liệu:

Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá lấy theo mức giá thị trường bình quân trong quý IV năm 2013 tại khu vực thành phố Hà Tĩnh.

2.1.2. Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo mức lương tối thiểu là 1.900.000đ/tháng quy định tại Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% lương tối thiểu, các khoản phụ cấp khác theo quy định hiện hành.

2.1.3. Chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công áp dụng theo đơn giá tại Quyết định số 2127/UBND-XD ngày 30/6/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về công bố Bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng, trong đó tiền lương thợ điều khiển máy đã được tính điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng 1.900.000 đ/tháng, giá nhiên liệu, động lực tính theo mức giá bình quân trong quý IV/2013.

2.1.4. Một số loại vật kiến trúc khác được điều tra, khảo sát theo giá thị trường tại các địa phương trên toàn tỉnh.

2.2. Đơn giá tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ.

- Về chủng loại dựa trên kết quả điều tra, khảo sát với các loại được sử dụng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh.

- Về mức giá đưa vào bộ đơn giá dựa trên báo giá của các nhà sản xuất và cung cấp cũng như điều tra, khảo sát thực tế tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.

2 3. Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản.

2.3.1. Đối với cây cối, hoa màu: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.

2.3.2. Đối với nuôi trồng thủy hải sản: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (con giống, thức ăn, thuốc phòng dịch, nạo vét ao đầm, chăm sóc bảo vệ….) theo giai đoạn phát triển, năng suất sản lượng bình quân,

B. QUI ĐỊNH ÁP DỤNG

1. Đơn giá này là cơ sở để lập dự toán chi phí bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009.

2. Trong quá trình thực hiện, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án căn cứ vào thực tế để áp dụng đơn giá cho phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

2.1. Nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả (mục A của phần đơn giá chi tiết):

2.1.1. Nhà cửa, vật kiến trúc các loại.

- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc các loại, khi kiểm đếm khối lượng cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình theo quy cách của bộ đơn giá này để áp dụng mức giá và các chiết tính tăng (giảm) theo hiện trạng thực tế cho phù hợp. Đối với trường hợp nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng dở dang trước thời điểm thu hồi đất thì Hội đồng bồi thường căn cứ khối lượng thực tế, mức độ hoàn thành và mức giá trong bộ đơn giá này để tính toán, áp giá cho phù hợp. Trường hợp không thể áp dụng được bộ đơn giá này thì Hội đồng bồi thường phối hợp với các bên có liên quan căn cứ vào khối lượng thực tế và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành do UBND tỉnh công bố để lập dự toán chi phí bồi thường.

- Đối với nhà cửa, công trình vật kiến trúc bị ảnh hưởng một phần khi giải phóng mặt bằng được bồi thường, hỗ trợ như sau:

+ Trường hợp khi giải phóng mặt bằng mà bị ảnh hưởng một phần công trình thì được bồi thường phần bị ảnh hưởng đó theo đơn giá hiện hành và được xem xét hỗ trợ chi phí cải tạo sửa chữa phần công trình còn lại đảm bảo an toàn và công năng sử dụng, mức hỗ trợ do Hội đồng bồi thường tính toán đề xuất trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp thu hồi một phần công trình mà phần công trình còn lại không thể cải tạo, sửa chữa để sử dụng như mục đích, công năng ban đầu thì được xem xét bồi thường toàn bộ công trình.

Việc xác định mức độ bị ảnh hưởng (có thể cải tạo, sửa chữa hay không thể cải tạo, sửa chữa được để xem xét bồi thường một phần hay toàn bộ công trình) do Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm đánh giá, tính toán và đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với nhà xây dựng ở nơi có địa hình, nền địa chất phức tạp (ao, hồ...) có độ cao móng lớn hơn 1,5m đối với nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực và lớn hơn 2m đối với nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực thì Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định cụ thể chiều cao móng (có hồ sơ chứng minh) để áp dụng hệ số K điều chỉnh tính theo giá trị công trình được áp dụng đơn giá ở mục A (phần đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc) như sau:

+ Đối với nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực:

K = 1,05 đối với nhà có móng trên 2m.

K = 1,04 đối với nhà có móng từ 1,5 đến 2m.

+ Đối với nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực:

* Trường hợp chiều cao móng từ 2m đến 2,5m:

K = 1,04 đối với nhà 1 tầng.

K = 1,03 đối với nhà 2 tầng.

K = 1,02 đối với nhà 3 tầng.

* Trường hợp chiều cao móng trên 2,5 m:

K = 1,05 đối với nhà 1 tầng.

K = 1,04 đối với nhà 2 tầng.

K = 1,03 đối với nhà 3 tầng.

+ Chiều tao móng được tính từ đáy móng đến mép dưới của giằng móng (không tính phần giằng móng).

- Đối với nhà có kết cấu móng không phải là móng đơn BTCT (móng băng, móng bè, móng cọc...) thì giá trị bồi thường được tính như sau:

+ Phần móng: Tính giá trị xây dựng phần móng hiện tại theo khối lượng thực tế và quy định hiện hành (Hội đồng bồi thường và các thành phần có liên quan chịu trách nhiệm xác định loại móng, khối lượng thực tế áp dụng tính toán).

+ Phần thân, mái nhà: Giá trị xây dựng phần thân, sàn mái và phần mái được tính bằng 85% tổng giá trị kinh phí xây dựng toàn bộ ngôi nhà có kết cấu tương đương được quy định trong bộ đơn giá này.

- Đối với nhà 2 tầng, 3 tầng khi không đổ sàn mái hay không lợp mái, mức giảm giá đã được nêu trong đơn giá, được tính theo diện tích xây dựng của sàn tầng đó.

- Diện tích mái lợp quy đổi về diện tích dựng (m2XD) được áp dụng theo các hệ số sau:

+ Nếu lợp mái ngói nhân hệ số 1,16

+ Nếu mái lợp fibro xi măng nhân hệ số 1,08

+ Nếu lợp mái tôn nhân hệ số 1,07

- Diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng có đổ sàn mái BTCT tính theo diện tích sàn mái, nếu không đổ sàn mái BTCT tính theo kích thước đến mép ngoài của tường móng. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào diện tích xây dựng để áp giá.

- Diện tích xây dựng đối với nhà 2 tầng trở lên:

+ Tầng 1: tính như nhà 1 tầng.

+ Các tầng khác: tính theo diện tích sàn hoặc sàn mái bê tông cốt thép.

+ Nếu tầng trên không đổ mái bê tông cốt thép thì diện tích tầng đó được tính theo mép ngoài của tường nhà. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào diện tích của tầng để áp giá.

- Giàn cây leo (bầu, bí, dưa, mướp….)

+ Đối với giàn được xác định theo qui cách và loại vật liệu sử dụng. Đơn giá giàn chỉ áp dụng trong trường hợp các loại cây leo đang sinh trưởng, đang thu hoạch hoặc chứng minh đã thu hoạch phục vụ mục đích đời sống và sản xuất của các hộ. Hội đồng bồi thường phải chịu trách nhiệm xác định về số liệu, Chính quyền địa phương (UBND xã, xóm) chịu trách nhiệm về nguồn gốc số liệu.

+ Trường hợp giàn có qui cách khác, Hội đồng bồi thường căn cứ vào thực tế để tính hệ số tăng giảm phù hợp. Loại giàn cây leo sử dụng vật liệu tận dụng thuộc các vùng đã được bồi thường, hỗ trợ thì không tính chi phí vật liệu, chỉ hỗ trợ chi phí nhân công 1.500đ/ m2 giàn.

+ Phương pháp đo diện tích giàn:

+ Đối với giàn có kết cấu khung cột thẳng đứng sườn mặt giàn nằm ngang, đan ô, diện tích được tính theo diện tích của mặt sườn giàn đan ô theo phương ngang.

+ Đối với giàn có kết cấu chữ A sử dụng 2 mặt hoặc 1 mặt cho cây leo, diện tích tính theo bề mặt dưới phần có cây leo.

+ Đối với giàn dùng các cành cây rải trong vườn, diện tích được tính theo mặt bằng cành cây có cây leo (không tính khoảng cách không gian >30cm tiếp giáp không có vật liệu).

2.1.2. Mồ mả.

- Mồ mả xây được tính theo quy mô trung bình, phổ thông nhất. Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng cần thiết để hoàn thành công trình theo quy cách tương ứng.

- Đơn giá các loại mộ lắp ghép đã bao gồm phí vận chuyển đến hiện trường và chi phí lắp đặt.

- Hội đồng bồi thường phối hợp với chính quyền địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của các loại mộ: (hung táng, cải táng, xây quách, không xây quách, mộ chưa phân hủy...) để có phương án áp giá bồi thường và hỗ trợ phù hợp.

- Đối với các trường hợp di dời mồ mả không vào quy hoạch tập trung nếu lớn hơn 10km, thì hỗ trợ thêm chi phí di chuyển (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc). Mức hỗ trợ theo quy định trong bộ đơn giá này.

- Đối với mồ mả khi cất bốc được hỗ trợ chi phí lễ nghi theo phong tục tập quán tâm linh. Mức hỗ trợ theo quy định trong bộ đơn giá này.

- Đối với mồ mả hung táng khi cất bốc chưa phân hủy, ngoài việc bồi thường còn được hỗ trợ thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển, chôn cất và chi phí xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo mức giá qui định trong bộ đơn giá này.

2.1.3. Một số trường hợp khác.

2.1.3.1. Đối với công tác đào đất ao, hồ kênh mương:

- Việc đào ao, hồ, kênh mương các loại, Hội đồng bồi thường của dự án phải xác định cụ thể về khối lượng thực tế phù hợp. Những khối lượng do quá trình hình thành của tự nhiên được tận dụng để làm ao, hồ, kênh mương thì không tính vào khối lượng đào đắp.

- Đơn giá đào ao, hồ, kênh mương các loại không phân biệt phương pháp đào máy hay thủ công được quy định cụ thể trong phần đơn giá chi tiết của bộ đơn giá này.

2.1.3.2. Công trình Hạ tầng kỹ thuật:

- Đối với công trình Hạ tầng kỹ thuật trong trường hợp thu hồi đất được bồi thường về đất thì công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất thì không được bồi thường mà chỉ xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ do UBND tỉnh quyết định.

- Về chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất trong trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất (thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất), người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất thì Hội đồng bồi thường căn cứ vào hiện trạng thực tế về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất được giao, được thuê, thời gian còn lại chưa được sử dụng đất và giá đất trong khu vực tại thời điểm để tính chi phí đầu tư còn lại, mức hỗ trợ tối đa không quá 70% chi phí san lấp mặt bằng, tôn tạo đất theo khối lượng thực tế san lấp, tôn tạo và đơn giá bồi thường trong bộ đơn giá này.

- Hệ thống dây chuyền công nghệ, thiết bị, vật tư phụ tùng phụ trợ trong dây chuyền khi phải tháo dỡ được tính bao gồm chi phí tháo dỡ, vận chuyển, hao hụt, bảo quản, bảo dưỡng, chi phí lắp đặt và một số chi phí khác, áp dụng theo đơn giá xây dựng và lắp đặt hiện hành của UBND tỉnh.

2.1.4. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá theo khu vực đối với đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc như sau:

- Các xã vùng núi thuộc các huyện:

+ Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh hệ số là 1,07 (riêng các xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Hồng, Sơn Lĩnh, Sơn Lâm, Hương Quang, Hương Điền, Hương Lâm hệ số là 1,1);

+ Thạch Hà, Cẩm Xuyên hệ số là 1,05;

- Khu vực thị xã Hồng Lĩnh hệ số là 0,98;

- Các khu vực khác hệ số bằng 1.

2.2. Tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ và các loại tài sản khác (mục B của phần đơn giá chi tiết).

- Căn cứ vào tình hình thực tế và tài liệu liên quan của các loại tàu thuyền, thiết bị máy móc, nông cụ, ngư cụ về hồ sơ đăng ký, đăng kiểm (nếu có), quy cách, chủng loại, công suất, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hiện tại, thời gian sử dụng, mức khấu hao, các thông tin xác định chủ sở hữu hợp pháp và giá trị còn lại để xác định mức bồi thường, hỗ trợ phù hợp theo từng dự án.

- Các loại tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ... thuộc vùng tái định cư có chuyển đổi nghề nghiệp được bồi thường bằng (=) giá trị hiện hành theo đơn giá nhân (x) tỷ lệ % chất lượng còn lại nhân (x) với tỷ lệ % mức bồi thường. Trường hợp các vùng tái định cư không chuyển đổi nghề nghiệp thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ chi phí di chuyển, tháo lắp, hao hụt vật liệu (riêng tàu thuyền các loại chỉ hỗ trợ chi phí nhân công điều khiển và nhiên liệu trong quá trình di chuyển). Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh.

- Các đồ dùng nội thất trong nhà như tủ, giường, bàn, ghế, tủ bếp bằng gỗ, nhôm kính và các loại vật liệu khác mà có thể tháo lắp, di chuyển được thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ chi phí di chuyển, tháo lắp do UBND tỉnh quy định.

2.3. Cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản (mục B của phần đơn giá chi tiết).

2.3.1. Cây cối, hoa màu

2.3.1.1. Đối với cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây như sau:

- Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây được tính theo toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi theo thời giá tại thời điểm tháng 01/2014.

- Đối với các loại cây lấy gỗ như thông, keo, bạch đàn... trồng rải rác trong vườn hộ, trồng làm hàng rào (trồng phân tán) thì mức tính bằng số lượng cây nhân với đơn giá tại mục IV – phần C – Phụ lục 03 của bộ đơn giá này.

- Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán 01 cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) giá trị thu hồi (nếu có).

- Cây lâu năm đối với loại cây thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, lấy nhựa...) đang trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị bồi thường là giá bán vườn cây trên thị trường trừ (-) giá trị thu hồi (nếu có).

- Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý thì tính bồi thường chi phí chặt hạ vườn cây.

- Đối với các loại cây trồng vùng nguyên liệu, khi mật độ trồng rừng vượt quá tiêu chuẩn, cách tính giá trị bồi thường như sau:

+ Phần cây nằm trong mật độ tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường theo mức giá trong bộ đơn giá này.

+ Phần cây vượt quá tiêu chuẩn tính hỗ trợ bao gồm giống, công chăm sóc bảo vệ theo mức giá quy định trong bộ đơn giá này.

- Đối với những vùng có điều kiện tự nhiên có tính đặc thù của tiểu vùng khí hậu, nhằm phòng chống thiên tai như bão, lốc, gió lào tại địa bàn huyện Kỳ Anh, Hương Khê...; để đảm bảo quyền lợi, tránh thiệt thòi cho người trồng rừng, số cây trồng vượt trên 2.500 cây/ha không vì mục đích để tính bồi thường thì được tính mức bồi thường bằng 80% đơn giá chuẩn ban hành. Trường hợp ở nhũng nơi mà rừng cây có tính đặc thù việc áp dụng đơn giá nêu trên không phù hợp thì Hội đồng bồi thường lập phương án bồi thường báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Đường kính thân cây để xác định mức giá đo cách gốc 30-40cm.

2.3.1.2. Đối với cây thu hoạch hàng năm, hoa màu, mức bồi thường bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo giá thị trường bình quân của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường khảo sát thực tế về chi phí đầu tư, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước khi thực hiện. Đối với các loại cây trồng, rau màu ngắn ngày sau thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.

- Đối với các loại cây ngắn ngày như là nông sản (lúa, khoai, lạc...) căn cứ thực tế sản lượng thu hoạch mùa vụ hàng năm tại địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã ban hành mức bồi thường giá trị sản lượng thu hoạch của (01) vụ phù hợp làm cơ sở tính giá trị bồi thường trên địa bàn.

- Đơn giá cây ăn quả được tính theo tiêu chuẩn quy cách và mật độ hiện hành. Trường hợp trồng vượt quá tiêu chuẩn, Hội đồng bồi thường xác định mức hỗ trợ về cây trồng, công trồng theo mức giá thực tế phù hợp và tính chi phí bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3.2. Nuôi trồng thủy hải sản.

- Khối lượng để tính bồi thường, hỗ trợ nuôi trồng thủy hải sản được tính bằng diện tích mặt nước tại thời điểm kiểm kê, mức gíá tương ứng theo mật độ và hình thức nuôi được quy định trong bộ đơn giá này, hội đồng bồi thường phối hợp với chính quyền địa phương xác định hình thức nuôi, mật độ nuôi, loại con giống để áp dụng đơn giá phù hợp.

- Khối lượng đào đắp ao hồ, chi phí cải tạo ao nuôi và các công trình phụ được xác định theo khối lượng thực tế, mức giá được quy định trong bộ đơn giá này và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của UBND tỉnh.

- Đối với sản phẩm nuôi trồng thủy sản đã thu hoạch trước thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.

3. Đối với trường hợp không áp dụng được bộ đơn giá này thì Hội đồng bồi thường lập hồ sơ kiểm đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở xây dựng chuyên ngành để cùng xem xét, xác định đơn giá trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi phê duyệt phương án bồi thường.

Phần II ĐƠN GIÁ CHI TIẾT

A. Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả: Phụ lục 01.

B. Đơn giá tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ: Phụ lục 02.

C. Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản: Phụ lục 03.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp có phát sinh, vướng mắc các cơ quan quản lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Phụ lục 01

A. đơn giá các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả

Phụ lục 01

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Số TT Loại công trình, quy cách Đơn vị tính Đơn giá 2014 (đồng)
ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA
I TRƯỜNG HỌC VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ    
1 Nhà 3 tầng: móng đơn BTCT, kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường bao che xây gạch đặc 220, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang lát đá hoa cương, cẩm thạch, lan can con tiện và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 3) m2XD 3.710.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: giảm 35.000đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 85.000đ/m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: tăng 120.000đ/m2XD của tầng có khu vệ sinh

- Nếu lợp tôn: giảm 65.000đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: giảm 205.000đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ sàn mái BTCT: giảm 547.000đ/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 350.000đ/m2 sàn mái

- Nếu tường quét vôi ve: giảm trừ 78.000đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 104.000đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 269.000đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 74.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 135.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 298.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 111.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 76.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 267.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 167.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 9.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: giảm 6.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: giảm 7.200 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch ceramic: giảm 22.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 29.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 37.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 29.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 11.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 24.700 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 30.700 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 24.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 9.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 5.400 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 8.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 14.500 đ/m2XD

- Trường hợp cầu thang bố trí lên tầng 4 (bản cầu thang đến sàn mái): tăng 133.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 cho 1m2 sàn của tầng đó

   
2 Nhà 2 tầng: móng đơn BTCT, kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường bao che xây gạch đặc 220, tường ngăn xây gạch 2 lỗ, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang lát đá hoa cương, cẩm thạch, lan can con tiện, trụ cầu thang và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 2 ) m²XD 3.964.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: giảm 45.000đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: tăng 120.000 đ/m2XD của tầng có khu vệ sinh

- Nếu lợp tôn: giảm 65.000đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: giảm 205.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ mái BTCT: giảm 547.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 350.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 78.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 104.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 269.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 80.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 135.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 318.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 111.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 76.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 267.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 167.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 5.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: giảm 4.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: giảm 5.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch ceramic: giảm 17.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 22.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 28.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 22.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 8.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 6.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 13.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 23.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 18.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 4.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 6.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 10.500 đ/m2XD

- Trường hợp cầu thang bố trí lên tầng 3 (bản cầu thang đến sàn mái): tăng 200.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó.

   
3 Nhà 1 tầng    
3.1 Móng đơn BTCT, kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường xây gạch đặc 220, chiều cao hộc 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ m2XD 4.422.000
3.2 Móng đơn BTCT, kết hợp móng tường xây gạch đá, tường chịu lực xây gạch đặc 220, chiều cao hộc 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, nước, PCCC đầy đủ m2XD 3.640.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1; 3.2:

- Nếu không có hệ thống PCCC: giảm 55.000đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 100.000 đ/m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: tăng 120.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tôn: giảm 65.000đ/m2 XD

- Nếu lợp FibroXM: giảm 205.000 đ/m2 XD

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 350.000 đ/m2 XD

- Nếu không đổ mái BTCT: giảm 546.000 đ/m2 XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 106.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 186.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 339.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 303.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 373.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 262.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 184.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 353.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 100: giảm 414.000 đ/m2XD

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 78.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 104.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 269.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 91.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 135.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 365.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 111.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 46.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 267.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 167.000 đ/m2XD

- Nếu có cầu thang lát đá cẩm thạch, lan can tay vịn gỗ nhóm III-IV: tăng 380.000 đ/m2XD và chiết tính tăng giảm về bậc cấp, lan can, tay vịn như đối với nhà 2 tầng ở mục 2

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu có trần: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó

   
II TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC, VĂN PHÒNG, TRẠM Y TẾ VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ    
1 Nhà 3 tầng: Móng đơn BTCT kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường xây gạch đặc kết hợp gạch 2 lỗ 220, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang lát đá hoa cương, cẩm thạch, lan can con tiện và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 3) m2XD 3.835.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: giảm 35.000đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống cấp nước: giảm 85.000 đ/m2XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: giảm 120.000 đ/m2XD của tầng không có khu vệ sinh

- Nếu lợp tôn: giảm 65.000đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: giảm 205.000/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 350.000/m2 sàn mái

- Nếu không đổ mái BTCT: giảm 547.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tường quét vôi ve: giảm trừ 80.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 275.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 186.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 337.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 303.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 373.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 262.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 184.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 353.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 76.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 306.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 168.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 111.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 76.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 267.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 167.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 9.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: giảm 6.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: giảm 7.200 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm III-IV: tăng 15.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ: tăng 37.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ lim: tăng 26.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi: tăng 19.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ mít: tăng 17.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch ceramic: giảm 22.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 29.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ gọ: tăng 45.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 37.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 29.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ mít: tăng 26.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 11.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 24.700 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ gọ: tăng 37.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 30.700 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 24.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ mít: tăng 22.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 9.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 5.400 đ/m2XD

- Nếu lan can bằng kính: tăng 14.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 8.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 14.500 đ/m2XD

- Trường hợp cầu thang bố trí lên tầng 4 (bản cầu thang đến sàn mái): tăng 133.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó

   
2 Nhà 2 tầng: Móng đơn BTCT kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường xây gạch đặc kết hợp gạch 2 lỗ 220, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ sinh khép kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang lát đá hoa cương, cẩm thạch, lan can con tiện, trụ cầu thang và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 2 ) m²XD 4.170.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống PCCC: giảm 45.000đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống cấp nước: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: giảm 120.000 đ/m2XD của tầng không có khu vệ sinh

- Nếu lợp tôn: giảm 65.000đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: giảm 205.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ mái BTCT: giảm 547.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 350.000đ/m2 sàn mái

- Nếu tường vôi ve: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 275.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 186.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 339.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 303.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 373.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 262.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 184.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 353.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 341.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 168.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 111.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 76.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 267.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 167.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 7.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: giảm 4.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: giảm 5.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm III-IV: tăng 11.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ: tăng 28.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ lim: tăng 24.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi: tăng 14.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ mít: tăng 13.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch ceramic: giảm 17.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 22.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ gọ: tăng 34.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 28.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 22.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ mít: tăng 19.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 8.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 6.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 13.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ gọ: tăng 28.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 23.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 18.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ mít: tăng 16.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 4.000 đ/m2XD

- Nếu lan can bằng kính: tăng 11.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 6.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 10.500 đ/m2XD

- Trường hợp cầu thang bố trí lên tầng 3 (bản cầu thang đến sàn mái): tăng 200.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó

   
3 Nhà 1 tầng    
3.1 Nhà 1 tầng: Móng đơn BTCT kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường xây gạch đặc kết hợp gạch 2 lỗ 220, chiều cao hộc 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ sinh khép kín, PCCC đầy đủ m2XD 4.413.000
3.2 Nhà 1 tầng: Móng xây gạch đá, tường chịu lực xây gạch đặc 220, chiều cao hộc 3,6m, nền lát gạch ceramic, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ sinh khép kín, PCCC đầy đủ m2XD 3.769.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1; 3.2:

- Nếu không có hệ thống PCCC: giảm 55.000đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống cấp nước: giảm 100.000 đ/m2XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tôn: giảm 65.000đ/m2 XD

- Nếu lợp FibroXM: giảm 205.000 /m2 XD

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 350.000 /m2 XD

- Nếu không đổ mái BTCT: giảm 546.000 đ/m2 XD

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 275.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 186.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 339.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 303.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 373.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 262.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 184.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 353.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 100: giảm 416.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 356.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 168.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 111.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 76.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 267.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 167.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 14.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: giảm 9.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: giảm 10.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm III-IV: tăng 23.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ: tăng 57.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ lim: tăng 49.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi: tăng 29.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ mít: tăng 26.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch ceramic: giảm 34.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 44.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ gọ: tăng 69.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 56.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 44.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ mít: tăng 39.700 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 17.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 11.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 37.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ gọ: tăng 56.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 46.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 36.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ mít: tăng 32.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 13.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu lan can bằng kính: tăng 22.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 11.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 21.500 đ/m2XD

- Nếu có cầu thang lát đá cẩm thạch, lan can tay vịn gỗ nhóm 3-4: tăng 380.000 đ/m2XD và chiết tính tăng, giảm bậc cấp, lan can, tay vịn như mục 2 (nhà 2 tầng)

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó

   
III NHÀ Ở DÂN DỤNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ    
1 Nhà 3 tầng    
  Nhà 3 tầng: Móng đơn BTCT kết hợp móng tường xây gạch đá, khung chịu lực, tường xây gạch đặc 220, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch liên doanh, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng, cầu thang lát gạch Ceramic, lan can con tiện và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 3) m²XD 4.311.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống cấp nước: giảm 105.000 đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống chống sét: tăng 30.000 đ/m2XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: giảm 120.000 đ/m2XD của tầng không có khu vệ sinh

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với: 1.700.000 đ/1m2

- Nếu lợp ngói 10v/m2: tăng 47.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp tôn: giảm 55.000đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ BT sàn mái: giảm 547.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: giảm 190.000 /m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 340.000 /m2 sàn mái

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 88.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 117.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 301.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 202.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 318.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 157.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 410.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 345.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 466.000 đ/m2 sàn

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 84.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 335.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 220.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 150.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 200.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 112.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 320.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 43.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: giảm 22.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: tăng 10.200 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm III-IV: tăng 44.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ: tăng 85.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ lim: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi: tăng 57.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ mít: tăng 51.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 31.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 8.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ gọ: tăng 61.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 49.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 39.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ mít: tăng 35.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 15.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 9.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 33.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ gọ: tăng 49.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 41.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 32.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 12.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu lan can bằng kính: tăng 19.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 10.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 19.500 đ/m2XD

- Nếu không có lan can tay vịn: giảm 81.000 đ/m2XD

- Nếu cầu thang có bề rộng bản thang từ 0,7 đến 0,9m: giảm 53.000 đ/m2XD; nếu bề rộng bản thang < 0,7m: giảm 106.000 đ/m2XD

- Trường hợp cầu thang bố trí lên tầng 4 (bản cầu thang đến sàn mái): tăng 133.000 đ/m2XD

- Nếu có trần các loại, tường ốp gạch, ốp gỗ, sàn lát gỗ: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần, tường thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó

   
2 Nhà 2 tầng:    
2.1 Nhà 2 tầng: Móng đơn BTCT kết hợp móng tường xây gạch hoặc đá hộc, khung chịu lực, tường xây gạch đặc 220, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch liên doanh, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng, cầu thang lát đá gạch Ceramic, lan can con tiện, trụ cầu thang và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 2) m²XD 4.473.000
2.2. Nhà 2 tầng: Móng xây gạch hoặc đá hộc, tường chịu lực, xây gạch đặc tường 220, sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m, nền lát gạch liên doanh, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín các tầng; cầu thang lát gạch Ceramic, lan can con tiện và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV (bản cầu thang đến sàn tầng 2) m²XD 3.617.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 2.1, 2.2:

- Nếu không có hệ thống cấp nước: giảm 110.000 đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống chống sét: tăng 35.000 đ/m2XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: giảm 120.000 đ/m2XD của tầng không có khu vệ sinh

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với 1.700.000 đ/1m2

- Nếu lợp ngói 10v/m2: tăng 47.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp tôn: giảm 55.000đ/m2 sàn mái

- Nếu lợp FibroXM: giảm 190.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không đổ BT sàn mái: giảm 547.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 340.000 đ/m2 sàn mái

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 202.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 318.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 157.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 410.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 345.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 466.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường vôi ve: giảm 88.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 301.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 88.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 351.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 220.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 150.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 200.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 112.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 320.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 33.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: tăng 17.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: tăng 15.300 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm III-IV: tăng 34.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ: tăng 65.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ lim: tăng 56.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi: tăng 43.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ mít: tăng 39.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá cẩm thạch: tăng 23.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 6.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ gọ: tăng 46.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 37.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 29.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ mít: tăng 26.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 11.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 25.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ gọ: tăng 37.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 31.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 24.500 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 9.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 5.000 đ/m2XD

- Nếu lan can bằng kính: tăng 15.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 8.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 14.500 đ/m2XD

- Nếu không có lan can tay vịn: giảm 61.000 đ/m2XD

- Nếu cầu thang có bề rộng bản thang từ 0,7m đến 0,9m: giảm 40.000 đ/m2XD; nếu bề rộng bản thang < 0,7m: giảm 80.000 đ/m2XD

- Trường hợp cầu thang bố trí lên tầng 3 (bản cầu thang đến sàn mái): tăng 200.000 đ/m2XD

- Nếu có trần các loại, tường ốp gạch, ốp gỗ, sàn lát gỗ: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần, tường thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2 sàn của tầng đó

   
3. Nhà 1 tầng    
3.1 Nhà 1 tầng: Móng đơn BTCT kết hợp móng tường xây gạch hoặc đá hộc, khung chịu lực, tường xây gạch đặc 220, chiều cao hộc 3,6m, nền lát gạch liên doanh, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín; cầu thang lát gạch Ceramic, lan can con tiện và tay vịn bằng gỗ nhóm III-IV m²XD 4.739.000
3.2 Nhà 1 tầng: Móng đá hộc, tường chịu lực xây gạch đặc 220, chiều cao hộc 3,6m, nền lát gạch liên doanh, tường sơn, sàn mái BTCT, lợp ngói 22v/m2, xà gồ gỗ, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), hệ thống điện nước, vệ sinh khép kín m²XD 3.834.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1; 3.2:

- Nếu không có hệ thống cấp nước: giảm 115.000 đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu không có vệ sinh khép kín: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với: 1.700.000 đ/1m2

- Nếu lợp ngói: 10v/m2: tăng 47.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tôn: giảm 55.000đ/m2 XD

- Nếu lợp FibroXM: giảm 190.000đ/m2 XD

- Nếu không lợp mái ngói: giảm 340.000 đ/m2 XD

- Nếu không đổ BT sàn mái: giảm 546.000 đ/m2 XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đ/m2

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 88.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 301.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 202.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 318.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 157.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 346.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 321.000 đ/m2 sàn

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 401.000 đ/m2 sàn

- Nếu xây táp lô 150: giảm 416.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 100: giảm 451.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 90.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 359.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 220.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 150.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 200.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 112.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 320.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá granit: tăng 66.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang mài granito: tăng 34.500 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gạch granit nhân tạo: tăng 31.200 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ nhóm III-IV: tăng 68.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ: tăng 130.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ lim: tăng 113.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi: tăng 87.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát gỗ mít: tăng 78.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang lát đá cẩm thạch: tăng 47.000 đ/m2XD

- Nếu bậc cấp cầu thang láng xi măng: giảm 12.500 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ gọ: tăng 92.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ lim: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ dỗi: tăng 59.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ mít: tăng 53.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn gỗ nhóm V-VI: giảm 22.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn inox: giảm 14.000 đ/m2XD

- Nếu tay vịn BTCT: giảm 50.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ gọ: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ lim: tăng 62.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ dổi: tăng 49.000 đ/m2XD

- Nếu lan can con tiện gỗ nhóm V-VI: giảm 18.000 đ/m2XD

- Nếu lan can inox: giảm 10.000 đ/m2XD

- Nếu lan can bằng kính: tăng 30.000 đ/m2XD

- Nếu lan can hoa sắt: giảm 16.000 đ/m2XD

- Nếu lan can xây gạch: giảm 29.000 đ/m2XD

- Nếu không có lan can tay vịn: giảm 122.000 đ/m2XD

- Nếu nhà tại mục 3.1 có bề rộng bản thang từ 0,7 đến 0,9m: giảm 80.000 đ/m2XD; nếu bề rộng bản thang < 0,7m: giảm 160.000 đ/m2XD

- Nếu nhà tại mục 3.2 có cầu thang bậc cấp lát gạch Ceramic, lan can tay vịn gỗ nhóm 3-4: tăng 400.000 đ/m2XD đối với cầu thang có bề rộng bản thang ≥ 0,8m; tăng 320.000 đ/m²XD đối với cầu thang có bề rộng bản thang từ 0,7m đến 0,9m; tăng 240.000 đ/m2XD đối với cầu thang có bề rộng bản thang < 0,7m và chiết tính tăng, giảm bậc cấp, lan can, tay vịn như trên.

- Nếu có trần các loại, tường ốp gạch, ốp gỗ, sàn lát gỗ: tính thêm bằng cách lấy diện tích thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m2XD của tầng đó

   
3.3 Nhà 1 tầng: Móng xây đá hộc hoặc đá quả, tường chịu lực, xây gạch đặc 110, bổ trụ gạch đặc 220, chiều cao hộc 3,3m, mái lợp ngói 22v/m2, nền lát gạch ceramic, tường sơn, khuôn cửa sến, táu, kiền kiền, cánh cửa, kết cấu mái gỗ nhóm III-IV (trừ dổi), có hệ thống điện. m²XD 2.727.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 85.000 đ/m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: tăng 120.000 đ/m2XD

- Nếu lợp ngói 10v/m2: tăng 47.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tôn: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu lợp FibroXM: giảm 190.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp tranh: giảm 365.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 67.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 87.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 254.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: tăng 318.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: tăng 162.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 28.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 93.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 153.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 110: giảm 216.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150 kết hợp 110: giảm 185.000 đ/m2XD

- Nếu xây đá quả (tường 150-220): giảm 160.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 74.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu không có khuôn cửa gỗ: giảm 216.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 220.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 150.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm V-VI: giảm 200.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 112.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 320.000 đ/m2XD

- Nếu có cầu thang lát gạch Ceramic, lan can tay vịn gỗ nhóm 3-4: tăng 400.000 đ/m2XD đối với cầu thang có bề rộng bản thang ≥ 0,9m, tăng 320.000 đ/m2XD đối với cầu thang có bề rộng bản thang từ 0,7m đến 0,9m, tăng 240.000 đ/m2XD đối với cầu thang có bề rộng bản thang <0,7m và chiết tính tăng, giảm bậc cấp, lan can, tay vịn như trên.

- Nếu có trần các loại, tường ốp gạch, ốp gỗ, sàn lát gỗ: tính thêm bằng cách lấy diện tích thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 22.000đ cho 1m2 XD của tầng đó

   
IV NHÀ Ở KẾT CẤU BẰNG GỖ    
1 Nhà khung gỗ nhóm 2, chiều cao trung bình cột 3m, mái lợp ngói 22v/m2 m2XD 906.000
2 Nhà khung gỗ nhóm 3-4, chiều cao trung bình cột 3m, mái lợp ngói 22v/m2 m2XD 820.000
3 Nhà khung gỗ nhóm 5-6, chiều cao trung bình cột 3m, mái lợp ngói 22v/m2 m2XD 721.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 1, 2, 3:

- Trường hợp nhà gỗ không xây bao: tăng 370.000 đ/m2XD (bao gồm phần xây móng, bó nền, tôn nền, lót nền, láng nền)

- Nếu lát nền bằng gạch Ceramic: tăng 106.000 đ/m2XD

- Nếu lát nền bằng gạch đất nung: tăng 36.000 đ/m2XD

- Nếu lát gạch xi măng: tăng 61.000 đ/m2XD

- Nếu nền đất (không láng XM): giảm 75.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tôn: giảm 35.000 đ/m2XD

- Nếu lợp FibroXM: giảm 92.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp tranh: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu trần bằng vách gỗ, ván ép…. thì cộng thêm phần diện tích trần, bao che theo đơn giá tương ứng của bộ đơn giá này

- Khi chiều cao cột khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 22.000đ cho 1m2XD

   
4 Nhà xây bao (chưa tính phần khung gỗ và mái): móng gạch, đá quả hoặc đá hộc, tường xây gạch đặc 220, cao 3m, nền lát gạch liên doanh, tường quét vôi ve, cửa gỗ nhóm IV-V, hệ thống điện đầy đủ. m2XD 1.630.000
 

Các trường hợp điều chỉnh

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 65.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: tăng 110.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô, dầm, sàn BTCT: cộng thêm 465.000 đồng/m2

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: giảm 157.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 321.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 100: giảm 401.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 318.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 446.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 416.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 100: giảm 451.000 đ/m2XD

- Nếu không trát tường: giảm 188.000 đ/m2XD

- Nếu quét sơn: tăng 49.000 đ/m2XD

- Nếu không quét vôi ve: giảm 25.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 106.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu xây đá quả (tường 150-220): giảm 160.000 đ/m2XD

- Nếu có khuôn cửa gỗ nhóm III-IV: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu có khuôn cửa nhóm V-VI: tăng 65.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ gọ: tăng 135.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ lim: tăng 105.000 đ/m2XD

- Nếu khuôn cửa gỗ dổi: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ gọ: tăng 240.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ lim: tăng 165.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ dổi: tăng 115.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm III-IV: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: giảm 45.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 55.000 đ/m2XD

- Chiết tính tăng giảm 16.000 đ/m2XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà

- Phần khung gỗ và mái tính thêm tại mục IV - Giá nhà khung gỗ

   
5 Công trình phụ trợ liền kề (được liên kết với 1 mặt tường của công trình chính): Móng xây gạch đá, tường xây táp lô 110 hoặc xây đá, cao hộc 2,6m, cửa gỗ nhóm V-VI, tường quét vôi ve, nền láng xi măng, mái lợp ngói.    
5.1 Loại 1 mái m2XD 786.000
5.2 Loại 2 mái: m2XD 864.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 5.1; 5.2:

- Nếu lợp tôn: giảm 45.000 đ/m2XD

- Nếu lợp FibroXM: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tranh: giảm 175.000 đ/m2XD

- Nếu liên kết với 2 mặt tường của công trình chính: giảm 165.000 đ/m2XD

- Nếu liên kết với 3 mặt tường của công trình chính: giảm 245.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 465.000 đồng/m2

- Nếu tường xây gạch đặc 220: tăng 318.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: tăng 162.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 150: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 110: tăng 65.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch táp lô 150: tăng 35.000 đ/m2XD

- Nếu tường sơn: tăng 35.000 đ/m2XD

- Nếu không quét vôi ve: giảm 22.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: tăng 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: tăng 38.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 106.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 154.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm III-IV: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: tăng 40.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 45.000 đ/m2XD

- Nếu có vệ sinh khép kín: tăng 110.000 đ/m2XD

- Khi chiều cao chái khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 16.000đ cho 1m2XD

   
V NHÀ CÔNG NGHIỆP, NHÀ KHO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ    
1 Móng đơn BTCT, móng tường xây gạch đá, Cột bê tông hoặc cột thép, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất tại nhà  máy theo hệ thống liên hoàn; có hệ thống điện đầy đủ.    
1.1 Nhịp khung <= 15, cao <=6m m2XD 2.882.000
1.2

Nhịp khung > 15m, cao > 6m

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 1.1; 1.2:

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu không có bao che: giảm 263.000 đ/m2XD

- Nếu lợp Fibro XM: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp ngói: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch ceramic: giảm 65.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng VXM: giảm 157.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: giảm 123.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 148.000 đ/m2XD

- Nếu không đổ BT nền: giảm 260.000 đ/m2XD

- Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: tăng 110.000 đ/m2XD

- Nếu có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với 1.700.000 đ/1m2

- Nếu có trần: cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này

- Nếu bao che bằng vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

m2XD 3.236.000
2 Móng đơn BTCT, móng tường xây gạch đá, Cột bê tông hoặc cột thép hình, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất gia công bằng thủ công.    
2.1 Nhịp khung <= 15, cao <=6m m2XD 2.068.000
2.2 Nhịp khung > 15m, cao > 6m m2XD 2.221.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 2.1; 2.2:

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu không có bao che: giảm 263.000 đ/m2XD

- Nếu lợp Fibro XM: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp ngói: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch ceramic: giảm 65.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng VXM: giảm 157.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: giảm 123.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 148.000 đ/m2XD

- Nếu không đổ BT nền: giảm 260.000 đ/m2XD

- Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: tăng 110.000 đ/m2XD

- Nếu có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) 1.700.000 đ/1m2

- Nếu có trần: cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này

- Nếu bao che bằng vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

   
3

Nhà lắp ghép kết cấu siêu nhẹ

Móng BTCT, cột vì kèo và giằng bằng thép hộp hoặc thép hình nhẹ, mái lợp tôn chống nóng 3 lớp, bao che mặt ngoài bằng tấm nhựa PVC, vách ngăn 3 lớp (tôn - xốp - tôn), nền lát gạch Ceramic hoặc gạch PVC, hệ thống cửa đi và cửa sổ uPVC, trần thạch cao hoặc trần tôn, hệ thống điện đầy đủ

   
3.1 Loại nhà 1 tầng m2XD 3.050.000
3.2 Loại nhà 2 tầng m2XD 2.885.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1; 3.2:

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng xi măng: tăng 106.000 đ/m2XD

- Nếu nền đổ BT: 210.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: giảm 123.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 148.000 đ/m2XD

- Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: tăng 110.000 đ/m2XD

- Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với 1.700.000 đ/1m2

   
4 Nhà khung thép ống (kết cấu đơn giản) cao 3,6m: Kết cấu cột, vì kèo bằng thép ống D50-60 hoặc thép V; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn, bao che xây táp lô 100, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện m2XD 1.055.000
5 Nhà khung thép hộp (kết cấu đơn giản) cao 3,6m: Kết cấu cột, vì kèo bằng thép hộp; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch liên doanh, bao che xây táp lô 100, mái lợp tôn, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện m2XD 1.355.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 4,5:

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu có khu vệ sinh khép kín: tăng 110.000 đ/m2XD

- Nếu lợp Fibro XM: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu không có bao che: giảm 323.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 220: tăng 308.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: tăng 160.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: tăng 120.000 đ/m2XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 150: tăng 85.000 đ/m2XD

- Nếu xây gạch 6 lỗ 110: tăng 65.000 đ/m2XD 

- Nếu tường xây gạch táp lô 150: tăng 35.000 đ/m2XD

- Nếu tường sơn: tăng 45.000 đ/m2XD

- Nếu không quét vôi ve: giảm 25.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 188.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng xi măng: giảm 107.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu nền đổ BT: tăng 105.000 đ/m2XD

- Nếu cửa gỗ nhóm III-IV: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: tăng 40.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 45.000 đ/m2XD

- Nếu có trần: cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Chiết tính tăng giảm 18.000 đ/m2XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà.

   
  CÔNG TRÌNH VẬT KIẾN TRÚC KHÁC    
1 Ốt kinh doanh, nhà bán hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương tự: Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 110, hộc cao 3m, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn, tường quét vôi ve, cửa sắt xếp, có hệ thống điện. m2XD 1.420.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu không có hệ thống điện: giảm 65.000 đ/m2XD

- Nếu có hệ thống cấp nước: tăng 75.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp ngói: tăng 95.000 đ/m2XD  

- Nếu lợp Fibro XM: giảm 120.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tranh: giảm 155.000 đ/m2XD

- Nếu đổ via dầm, sàn BTCT: cộng thêm 465.000 đ/m2 via

- Nếu tường xây gạch đặc 220: tăng 225.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: tăng 116.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: tăng 161.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 150: giảm 50.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 6 lỗ 110: giảm 79.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: giảm 56.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 110: giảm 105.000 đ/m2XD

- Nếu không trát tường: giảm 162.000 đ/m2XD

- Nếu sơn tường: tăng 45.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá granit tự nhiên: tăng 464.000 đ/m3XD

- Nếu nền lát đá granit nhân tạo: tăng 117.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: tăng 153.000 đ/m2XD

- Nếu nền đánh granito: tăng 89.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa ximăng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng ximăng: giảm 106.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền (nền đất): giảm 175.000 đ/m2XD

- Nếu cửa kính uPVC: tăng 155.000 đ/m2XD

- Nếu cửa nhôm kính loại thường: giảm 27.000 đ/m2XD

- Nếu cửa ván ghép: giảm 150.000 đ/m2XD

- Nếu cửa khung sắt bọc tôn: giảm 80.000 đ/m2XD

- Nếu có cửa cuốn tự động: hỗ trợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 600.000 đồng/bộ

- Chiết tính tăng giảm 16.000 đ/m2XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà

- Nếu có trần: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này

   
2

Lều quán: Móng cột trụ BT đúc sẵn hoặc gỗ nhóm 5-6, bao che bằng vách gỗ hoặc tôn, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM

- Nếu mái lợp tôn: tăng 60.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tranh: giảm 45.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch liên doanh: tăng 103.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: tăng 30.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền (nền đất): giảm 86.000 đ/m2XD

- Nếu trường hợp thưng che vật liệu khác thì chiết tính chênh lệch theo mục đơn giá vật kiến trúc khác

m2XD 415.000
  Lều quán tạm: khung bằng gỗ tạp hoặc tre mét, mái lợp tranh, nền láng xi măng m²XD 156.000
3 Công trình vệ sinh độc lập    
3.1 Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 220, sàn mái BTCT, nền lát gạch men ceramic, ốp tường gạch liên doanh, tường ngoài sơn, hầm phốt tự hoại, hệ thống điện, nước đầy đủ (chưa tính bể nước và thiết bị) m2XD 3.050.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 201.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 317.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 350.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 110: giảm 385.000 đ/m2XD

- Nếu tường quét vôi ve: giảm 62.000 đ/m2XD

- Nếu tường không sơn: giảm 83.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 212.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nền lát gạch men trung quốc: giảm 65.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 73.000 đ/m2XD

- Nếu nền láng xi măng: giảm 106.000 đ/m2XD

- Nếu không đổ mái BTCT: giảm 465.000 đ/m2 sàn

- Nếu mái lợp ngói: giảm 280.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp tôn: giảm 55.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp Firbro XM: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu không ốp gạch: giảm 242.000 đ/m2XD

- Nếu không có bể phốt (đối với một số loại nhà tắm có kết cấu tương tự): giảm 720.000 đ/m2XD

- Nếu bể chứa nước xây: tính thêm theo loại bể, dung tích tương ứng trong bộ đơn giá này.

- Nếu có trần: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này

- Các loại thiết bị (bồn nước, bệ xí, chậu tiểu, Lavabo, bình nóng lạnh, gương soi, vòi sen, vòi rửa vệ sinh, thuyền tắm, quạt hút…) được hỗ trợ công tháo dỡ, lắp đặt và hao hụt vật liệu như sau:

+ Chậu rửa, Lavabo: 65.000 đồng/cái

+ Thuyền tắm, bồn tắm: 205.000 đồng/cái

+ Xí bệt: 120.000 đồng/cái

+ Chậu tiểu: 60.000 đồng/cái

+ Xí xổm: 260.000 đồng/cái (bồi thường 100%)

+ Vòi sen: 45.000 đồng/cái

+ Bình nóng lạnh: 155.000 đồng/cái

+ Gương soi: 45.000 đồng/cái

+ Vòi rửa: 35.000 đồng/cái

+ Quạt hút: 35.000 đồng/cái

+ Bồn chứa nước loại < 1,5 m3: 150.000 đồng/cái

+ Bồn nước loại <3m3: 200.000 đồng/cái

+ Bồn nước loại ≥ 3m3: 300.000 đồng/cái

   
3.2

Nhà vệ sinh ủ ngăn (bán tự hoại): xây tường gạch liên kết hồ chứa ngăn bằng bê tông tấm đan BTCT, mái lợp ngói 22v/m2, tường trát xi măng, cửa pano ván ghép nhóm V-VI:

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu lợp mái Fibro XM: giảm 195.000 đ/m2XD

- Nếu lợp mái tranh: giảm 250.000 đ/m2XD

- Nếu mái BTCT: tăng 405.000 đ/m2XD

m2XD 2.390.000
3.3 Công trình vệ sinh làm bằng tranh tre gỗ tạp m2XD 150.000
3.4. Nhà tắm nhà tiểu đơn giản: Móng đá, xây tường gạch 220, nền láng xi măng, trát vữa xi măng (Không lợp mái) m2XD 1.210.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu đổ mái BTCT: tăng 405.000 đ/m2 XD

- Nếu mái lợp ngói: tăng 280.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp tôn: tăng 225.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp Fibro XM: tăng 135.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp tranh: tăng 95.000 đ/m2XD

- Nếu không trát: giảm 125.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 150: giảm 126.000 đ/m2XD

- Nếu tường xây gạch đặc 110: giảm 190.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 150: giảm 220.000 đ/m2XD

- Nếu xây táp lô 110: giảm 242.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch liên doanh: tăng 103.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch men: tăng 45.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch hoa xi măng: tăng 30.000 đ/m2XD

- Nếu nền lát gạch đất nung: giảm 7.000 đ/m2XD

- Nếu không láng nền (nền đất): giảm 86.000 đ/m2XD

- Nếu có các thiết bị vệ sinh khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1

   
4. Chuồng trại chăn nuôi:    
4.1. Móng đá hộc, tường xây gạch thủ công hoặc táp lô, nền bê tông gạch vỡ, mái lợp Fibro XM m2XD 745.000
4.2. Móng đá hộc, cột khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, nền bê tông gạch vỡ, mái lợp Fibro XM m2XD 550.000
4.3. Móng đá hộc, cột BTCT hoặc gỗ nhóm 4, nền bê tông gạch vỡ, mái lợp Fibro XM m2XD 508.000
4.4. Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, mái lợp Fibro XM m2XD 408.000
4.5. Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm 4-5, mái lợp Fibro XM m2XD 376.000
4.6. Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm 6-7 hoặc tre, lợp Fibro XM m2XD 234.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 4.1 đến 4.6:

- Nếu mái lợp tôn: tăng 82.000 đ/m2XD

- Nếu mái lợp tranh: giảm 95.000 đ/m2XD

- Nếu nền đất: giảm 75.000 đ/m2XD

- Mái lợp ngói: tăng 185.000 đ/m2XD

   
5 Mái che các loại    
5.1 Cột thép ống hoặc BTCT, khung sườn bằng ống thép, hộp thép tráng kẽm, lợp tôn màu m2XD 300.000
5.2 Mái che có kết cấu dạng con sơn (không cột), lợp tôn màu m2XD 222.000
5.3 Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm II, lợp tôn màu m2XD 295.000
5.4 Cột BTCT hoặc gỗ nhóm III-IV, khung sườn bằng gỗ, lợp tôn màu m2XD 257.000
5.5 Cột, khung sườn bằng gỗ nhóm IV trở xuống, lợp tôn màu m2XD 217.000
5.6 Mái che nắng làm bằng: tre nứa, mét, tranh phủ tạm m2XD 69.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 5.1 đến 5.5:

- Nếu lợp Fibro XM: giảm 65.000 đ/m2XD

- Nếu lợp tranh: giảm 97.000 đ/m2XD

- Nếu không lợp mái: giảm 105.000 đ/m2XD

- Nếu mái che có cột gỗ nhóm II-III nhân hệ số 1,07

   
5.7

Giàn bầu bí các loại: bằng các loại vật liệu tre, gỗ, mét có độ cao 1,5-2m, quy cách cột chống Ø 7- 10cm, đà đỡ Ø 5 – 7cm và tấm sườn ô x 30 cm

- Cột khung sườn bằng gỗ, tre, nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô

- Dàn làm bằng các loại vật liệu gỗ, tre, nứa, mét kèo đỡ chữ A (2 mặt) có đan ô

- Dàn làm bằng các loại vật liệu gỗ, tre, nứa, mét chống đỡ vào tường có đan ô

- Vật liệu khác bằng cành cây rãi trong vườn

- Nếu dàn có độ cao thấp hơn 1m nhân với (x) hệ số 0,8; cao h<0,5m x 0,7. Nếu vật liệu thu hồi đã bồi thường chỉ tính chi phí nhân công 1.000 đ/m2

m2

m2

m2

m2

7.000

5.000

3.000

1.500

6 Cổng các loại    
6.1 Cột cổng: Móng xây đá hộc kết hợp BTCT, thân xây gạch, trụ có lõi BTCT, VXM, trát vữa XM, dắp phào chi, quét sơn.    
  Cột cổng (thuộc loại cổng có mái) m3 cột 4.050.000
  Cột cổng (thuộc loại cổng không có mái) m3 cột 3.668.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 6.1:

- Nếu không có lõi BTCT: giảm 650.000 đ/m3 cột

- Nếu thân xây đá hộc: giảm 250.000 đ/m3 cột

- Nếu thân xây đá quả: giảm 415.000 đ/m3 cột

- Nếu thân xây táp lô: giảm 230.000 đ/m3 cột

- Nếu thân xây đá hộc chít mạch nổi: giảm 1.520.000 đ/m3 cột (đã chiết tính giảm trát, sơn, gờ phào chi)

- Nếu ốp đá granit: tăng 4.600.000 đ/m3 cột

- Nếu ốp đá cẩm thạch: tăng 1.680.000 đ/m3 cột

- Nếu ốp gạch Granit nhân tạo: tăng 1.200.000 đ/m3 cột

- Nếu ốp gạch Ceramic: tăng 450.000 đ/m3 cột

- Nếu sơn giả đá: tăng 285.000 đ/m3 cột

- Nếu sơn giả gỗ: tăng 359.000 đ/m3 cột

- Nếu láng granito: tăng 960.000 đ/m3 cột

- Nếu quét vôi: giảm 114.000 đ/m3 cột

- Nếu không sơn: giảm 188.000 đ/m3 cột

- Nếu không trát: giảm 709.000 đ/m3 cột

- Nếu không đắp phào chỉ: giảm 914.000 đ/m3 cột

   
6.2. Mái cổng    
  Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 11v/m2 m2 mái 1.683.000
  Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 22v/m2 m2 mái 1.550.000
  Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán ngói 75v/m2 m2 mái 1.594.000
  Mái cổng: khung sườn bằng gỗ, lợp ngói m2 mái 574.000
6.3. Cánh cổng, cánh cửa các loại    
  Cánh cổng thép hộp đen bản 5x2,5cm (hoặc tương đương) khung thép đen bản 8x4 cm (hoặc tương đương), sơn chống gỉ, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm m2 675.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu khoảng hở tăng thêm từ 1 đến 10 cm: giảm 5% đơn giá trên cho 1cm tăng

- Nếu khoảng hở tăng trên 10: giảm 66% đơn giá trên.

- Nếu khoảng hở tăng trên 15: giảm 70% đơn giá trên.

   
  Cánh cổng thép hộp bản 5x2,5cm (hoặc tương đương) khung thép bản 8x4 cm (hoặc tương đương) mạ kẽm sơn tĩnh điện, khoảng hở giữa 2 hộp 3cm m2 1.132.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Nếu khoảng hở tăng thêm từ 1 đến 10 cm: giảm 5% đơn giá trên cho 1cm tăng.

- Nếu khoảng hở tăng trên 10: giảm 60% đơn giá trên.

- Nếu khoảng hở tăng trên 15: giảm 70% đơn giá trên.

   
  Cánh cổng khung thép ống, đan lưới B40 m2 272.000
  Cánh cổng bằng thép đặc khung thép ống m2 526.000
  Cánh cổng bằng gỗ nhóm 2-3 m2 227.000
  Cánh cổng bằng gỗ nhóm 4-5 m2 137.000
  Cánh cổng bằng gỗ nhóm 5-6 m2 78.000
  Cửa sắt xếp có bọc tôn tráng kẽm m2 522.000
  Cửa sắt xếp không có bọc tôn tráng kẽm m2 452.000
  Cửa lùa ván ghép m2 67.000
  Cánh cửa bằng tre khung tre nẹp đinh m2 20.000
  Cửa gỗ. nhôm kính các loại theo công bố giá của SXD tại thời điểm kiểm kê áp giá.    
7 Hàng rào các loại    
7.1 Hàng rào xây    
  Móng hàng rào xây đá hộc (bao gồm đào đất, BT lót và xây móng, hoàn thiện) m³ 1.020.000
  Thân hàng rào xây bằng gạch đặc 110, bổ trụ 220 khoảng cách 3,5m, trát 2 mặt VXM mác 50 (chưa tính quét vôi ve hoặc sơn) m2 325.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho phần thân hàng rào

- Nếu xây gạch 2 lỗ 110: giảm 34.000 đ/m2

- Nếu xây gạch 4-6 lỗ 150: giảm 5.000 đ/m2

- Nếu xây gạch 4-6 lỗ 110: giảm 36.500 đ/m2

- Nếu xây gạch táp lô 150: giảm 28.000 đ/m2

- Nếu xây gạch táp lô 100: giảm 58.000 đ/m2

- Nếu xây bằng đá quả tự nhiên: giảm 45.600 đ/m2

- Nếu không trát 1 mặt: giảm 65.000 đ/m2

- Nếu không trát 2 mặt: giảm 130.000 đ/m2

- Nếu quét vôi ve 1 mặt: tăng 9.500 đ/m2

- Nếu quét vôi ve 2 mặt: tăng 19.000 đ/m2

- Nếu quét sơn 1 mặt: tăng 22.000 đ/m2

- Nếu quét sơn 2 mặt: tăng 44.000 đ/m2

   
7.2 Các loại hàng rào khác    
  Trụ BT 20x20 hoặc trụ xây 220, khoảng cách 3m, khung thép hình hoặc thép ống, lưới thép B40 m2 445.000
  Hàng rào thép vuông đặc biệt hoặc tròn hàn liên kết, khoảng hở giữa 2 thanh 5 cm m2 645.000
  Hàng rào thép hộp hàn liên kết chưa phun sơn, khoảng hở giữa 2 thanh 5cm m2 568.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 7.2

- Nếu khoảng hở tăng thêm từ 1 đến 10 cm: giảm 5% đơn giá trên cho 1cm tăng.

- Nếu khoảng hở tăng trên 10: giảm 60% đơn giá trên.

- Nếu khoảng hở tăng trên 15: giảm 70% đơn giá trên.

   
  Hàng rào lưới B40, cọc BTCT m2 196.000
  Hàng rào lưới B40, cọc gỗ, tre m2 96.000
  Hàng rào bằng gỗ bìa md 30.000
  Hàng rào bằng tre, gỗ tạp md 4.000
  Hàng rào dây thép gai đan ô 25 - 30 cm, cọc thép, BTCT chiều cao hàng rào >=1,5 m, khoảng cách giữa 2 cột <=4m, kích thước cột tối thiểu 10cmx10cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >=5 dây. m2 50.000
  Hàng rào cột gỗ, tre mét, chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5 m, khoảng cách giữa 2 cột <=4m, kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >=5 dây. md 22.000
  Hàng rào cột BTCT, chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào >=1,5 m, khoảng cách giữa 2 cột <=4m, kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >=5 dây. md 30.000
  Hàng rào chăng thép gai, nẹp đinh vào cây sống bờ rào, chiều cao hàng rào >=1,5 m, khoảng cách nẹp đinh <=4m, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào >=5 dây md 15.000
 

Trường hợp hàng rào dây thép gai xây lắp theo tiêu chuẩn tương ứng đơn giá Mục 63.7, 63.8, 63.9 nhưng không đạt tiêu chuẩn số lượng dây qui định, điều chỉnh như sau:

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 4 dây: giảm 20% đơn giá

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 3 dây: giảm 40% đơn giá

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 2 dây: giảm 60% đơn giá

- Trường hợp số dây chăng dọc theo hàng rào là 1 dây: giảm 80% đơn giá

   
  Các loại hàng rào tạm, dây thép gai có đan ô khác với quy định trên chỉ hỗ trợ md 4.000
  Các loại hàng rào tạm, dây thép gai không đan ô khác với quy định trên chỉ hỗ trợ (tính 1 sợi/ 1m) md 2.000
  Hàng rào cây: Dâm bụt, Ngâu, Mận hảo, Chè tàu có cắt tỉa, chiều rộng >=60cm, chiều cao >=0,8m md 55.000
  Hàng rào cây: Dâm bụt, Ngâu, Mận hảo, Chè tàu không cắt tỉa, chiều rộng >=60cm, chiều cao >=0,8m md 14.000
  Các loại hàng rào cây: Dâm bụt, Ngâu, Mận hảo, Chè tàu không đúng với quy định trên chỉ hỗ trợ md 3.000
8 Mương thoát nước (tiết diện lòng mương = 0,4 m2)    
  Thành đổ BT không cốt thép md 899.000
  Thành xây gạch chỉ 220 md 541.000
  Thành xây gạch lỗ 220 md 463.000
  Thành xây gạch chỉ 110 md 393.000
  Thành xây gạch lỗ 110 md 352.000
  Thành xây đá hộc md 335.000
  Thành xây đá quả md 330.000
  Thành xây gạch taplo 150 md 324.000
  Thành xây gạch taplo 100 md 285.000
  Tấm đan BTCT m2 205.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 8:

- Nếu có nắp đậy BTCT: tăng 85.000 đ/md

- Nếu không trát: nhân hệ số K =0,95

- Nếu tiết diện lòng mương tăng giảm 0,1 m2 thì tăng giảm đơn giá 10%

   
9 Bể phốt các loại    
9.1 Bể phốt xây gạch chỉ 220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, Thể tích 2m3 m3 1.425.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 9.1:

- Nếu thể tích <2m3: K=1,05

- Nếu thể tích 2m3

- Nếu thể tích >5m3: K = 0,85

- Nếu thành bể xây bằng gạch chỉ 110: K = 0,8

- Nếu thành bể đổ bằng BT: nhân hệ số K = 1,15

- Nếu không có nắp đậy BT: giảm 125.000 đ/m3 bể

- Trường hợp các bể xây gạch không đúng quy cách của bể nước (không đảm bảo yêu cầu chịu lực khi đổ đầy nước) thì Hội đồng bồi thường tính giá trị bồi thường theo khối lượng kết cấu xây dựng thực tế điều chỉnh tăng, giảm theo mục VII của bộ đơn giá này.

   
9.2 Bể phốt Bê tông mác 200 bằng ống bi, thể tích 1m3/ống m3 1.370.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 9.2

- Nếu thể tích 1 ống ≤ 1m3: K = 1,05

- Nếu thể tích 1 ống > 1m3: K = 0,9

- Nếu không có nắp đậy BT: giảm 145.000 đ/m3 bể

   
10 Bể nước các loại    
10.1 Bể nước, xây gạch chỉ 220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2-5m3 m3 1.657.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 10.1:

- Nếu thể tích <2m3: K=1,05

- Nếu thể tích 2m3

- Nếu thể tích >5m3: K = 0,85

- Nếu thành bể xây bằng gạch chỉ 110: K = 0,8

- Nếu thành bể đổ bằng BT: nhân hệ số K = 1,15

- Nếu không có nắp đậy BT: giảm 125.000 đ/m3 bể

- Trường hợp các bể xây gạch không đúng quy cách của bể nước (không đảm bảo yêu cầu chịu lực khi đổ đầy nước) thì Hội đồng bồi thường tính giá trị bồi thường theo khối lượng kết cấu xây dựng thực tế điều chỉnh tăng, giảm theo mục VII của bộ đơn giá này.

   
10.2 Bể nước Bê tông mác 200 bằng ống bi, thể tích 1m3/ống m3 1.270.000
 

Các trường hợp điều chỉnh cho mục 10.2:

- Nếu thể tích 1 ống ≤1m3: K = 1,05

- Nếu thể tích 1 ống >1m3: K = 0,9

- Nếu không có nắp đậy BT: giảm 145.000 đ/m3 bể

   
11 Giếng các loại    
11.1 Giếng đào (phần ống giếng và xây gạch, ghép đá tính riêng) m3 198.000
 

Đường kính giếng tính như sau:

- Đối với giếng đất: lấy đường kính miệng giếng thực tế.

- Đối với giếng ghép đá: lấy đường kính miệng giếng cộng (+) thêm 70cm

- Đối với giếng ống bi: lấy đường kính miệng giếng cộng (+) thêm 20cm

   
 

Các trường hợp điều chỉnh cho giếng đào

- Nếu đất cấp 1,2 (đất cát, bùn, đất thịt, sét…): K = 1

- Nếu đất cấp 3,4 (đất đồi …): K = 1,25

- Sâu <=3m: K=1

- Sâu <=6m: K=1,45

- Sâu <=9m: K=1,8

- Sâu >9m: K = 2,25

   
11.2 Giếng khoan (phần đầu bơm, máy bơm tính riêng)    
  Đất cấp 1 cái 1.983.000
  Đất cấp 2 cái 2.685.000
  Đất cấp 3 cái 4.226.000
  Đất cấp 4 cái 5.008.000
11.3 Xếp đá khan thành giếng m3 675.000
 

Các trường hợp điều chỉnh:

- Sâu <=3m: K=1

- Sâu <=6m: K=1,25

- Sâu <=9m: K=1,5

- Sâu >9m: K = 1,7

   
12. Đào đắp đất tại chỗ (đào ao, đào mương, rãnh…) có quy mô nhỏ m3 45.000
  Trường hợp đào đắp đất ao hồ, kè… có quy mô lớn phục vụ cho nuôi trồng thủy hải sản. Hội đồng bồi thường xác định khối lượng thực tế đào đắp và định mức đơn giá hiện hành của UBND tỉnh công bố    
13 San lắp mặt bằng (gồm mua đất, vận chuyển, đầm đất…) m3 85.000
14 Trần các loại    
  Trần cót ép m2 127.000
  Trần xốp dày 5cm m2 52.000
  Trần xốp dày 3cm m2 47.000
  Trần bạt vải nhựa sọc m2 27.000
  Trần nhựa m2 110.000
  Trần tôn sóng màu m2 130.000
  Trần Alumi, khung xương sắt hộp m2 550.000
  Trần gỗ dán, ván ép m2 280.000
  Trần gỗ dán có tấm cách âm, cách nhiệt acostic m2 350.000
  Trần gỗ tạp, gỗ nhóm 5-6 m2 200.000
  Trần gỗ xoan dâu, de m2 505.000
  Trần gỗ dỗi, mít, vàng tâm m2 720.000
  Trần gỗ Pơmu m2 795.000
  Trần gỗ nhóm 3 dày 1cm m2 685.000
  Trần gỗ nhóm 3 dày 1,5cm m2 755.000
  Trần thạch cao loại thường, khung xương bằng thép m2 167.000
  Trần thạch cao chống ẩm, khung xương bằng thép m2 225.000
  Đối với trần các loại: nếu có giật cấp, trang trí hoa văn nhân hệ số 1,1    
15. Lambri, ốp tường, lát sàn các loại    
  Lambri tường gỗ xoan dâu, de m2 429.000
  Lambri tường gỗ dỗi, mít, vàng tâm m2 610.000
  Lambri tường gỗ Pơmu m2 710.000
  Lambri tường gỗ nhóm 3 dày 1cm m2 582.000
  Lambri tường gỗ nhóm 3 dày 1,5cm m2 667.000
  Ốp tường, lambri, trần bằng gỗ nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt có bào, đánh vecni hoặc sơn bề mặt, hoàn thiện ở mức độ bình thường. m2 65.000
  Ốp tường, lambri, trần bằng gỗ nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt không bào, không sơn hoặc vecni, hoàn thiện ở mức độ bình thường. m2 45.000
  Mặt sàn bằng gỗ ván nhóm 3 dày 2cm m2 635.000
  Mặt sàn bằng gỗ ván nhóm 3 dày 3cm m2 850.000
16. Vách ngăn, bao che các loại    
  Vách ốp alcorest, khung xương sắt hộp m2 770.000
  Vách thạch cao 2 mặt loại thường, khung xương bằng thép m2 195.000
  Vách thạch cao cách âm 2 mặt, khung xương bằng thép m2 220.000
  Vách ngăn bằng ván ép m2 104.700
  Vách ngăn bằng gỗ dỗi dày 2cm m2 750.000
  Vách ngăn bằng khung nhôm dày 0,8 đến 1,2 ly, kính 5ly, nếu dày hơn cứ 2 đến 3ly thì nhân (x) hệ số 1,2 m2 450.000
  Vách thưng bằng gỗ nhóm 2 m2 450.000
  Vách thưng bằng gỗ nhóm 3-4 m2 400.000
  Vách thưng bằng gỗ nhóm 5-6 m2 150.000
  Vách thưng bằng phên tre nứa các loại m2 35.000
  Bao che ván ghép nẹp xung quanh m2 45.000
  Bao che bằng tấm lưới thép mắt cáo có khung gỗ m2 30.000
  Bao che lưới B40 khung gỗ 5x6 m2 45.000
  Bao che tôn sóng khung gỗ m2 120.000
  Bao che bằng tấm nhựa, khung gỗ m2 65.000
  Bao che bằng fibro ép khung gỗ m2 45.000
17 Lan can các loại    
  Lan can cầu thang Inox 1 trụ chính md 630.000
  Lan can cầu thang con tiện xi măng giằng BT mác 200 md 150.000
  Lan can hành lang xây gạch giằng bê tông mác 200 md 180.000
  Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ lim md 1.500.000
  Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ gọ md 1.700.000
  Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ dổi md 1.300.000
  Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ mít md 1.150.000
  Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ nhóm 3-4 md 1.100.000
 

Các trường hợp điều chỉnh lan can cầu thang khi thay song tiện bằng kính, inox hoặc hoa sắt:

- Nếu bằng kính: k = 0,8

- Nếu bằng inox: k = 0,65

Nếu bằng sắt hộp hoặc hoa sắt: k = 0,5

   
  Lan can cầu thang song tiện bằng gỗ nhóm 5-6 md 650.000
18 Mái BTCT các loại    
  Bê tông cốt thép sàn tầng, sàn mái (hoàn thiện) m2 720.000
  Bê tông cốt thép mái nghiêng (hoàn thiện) m2 576.000
19 Mái lợp các loại    
  Mái ngói 10v/m2, xà gồ gỗ nhóm 3,4, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5-6 m2mái 385.000
  Mái ngói 10/m2, xà gồ, cầu phòng, mè bằng thép hộp m2mái 410.000
  Mái ngói 22v/m2, xà gồ gỗ nhóm 3,4, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5-6 m2mái 350.000
  Mái ngói 22v/m2, xà gồ gỗ nhóm 5,6, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5-6 m2mái 280.000
  Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ thép hình hoặc thép ống m2mái 250.000
  Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2mái 230.000
  Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm 3,4 m2mái 150.000
  Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm 5,6 m2mái 115.000
  Mái lợp tranh m2mái 95.000
20 Sơn, vôi, trát các loại    
  Sơn m2 33.500
  Quét vôi ve m2 9.200
  Trát Granito m2 270.000
  Trát đá rửa md 143.000
  Trát đắp phào đơn md 48.400
  Trát đắp phào kép md 60.600
  Trát gờ chỉ md 27.700
21 Ống bê tông các loại    
  Sản xuất và lắp đặt ống giếng BT mác 200 không cốt thép D > 1m md 607.000
  Sản xuất và lắp đặt ống giếng BT mác 200 không cốt thép D từ 0,7 - 1m md 526.000
  Ống cống bê tông thường DK 300 mm không có cốt thép md 78.000
  Ống cống bê tông thường DK 400 mm không có cốt thép md 108.000
  Ống cống bê tông thường DK 500 mm không có cốt thép md 132.000
  Ống giếng bê tông Ø 600 thành BT dày 50-70, mác 150 md 139.000
  Ống giếng bê tông Ø 700 thành BT dày 50-70, mác 150 md 162.000
  Ống giếng bê tông Ø 800 thành BT dày 60-70, mác 150 md 204.000
22 Sân, mặt đường các loại (chưa tính phần nền và lề đường)    
  Sân, mặt đường Bê tông đá dăm dày 10cm, mác 200 m2 175.000
  Mặt đường Bê tông đá dăm dày 12cm, mác 200 m2 209.000
  Mặt đường Bê tông đá dăm dày 15cm, mác 200 m2 254.000
  Mặt đường Bê tông đá dăm dày 20cm, mác 200 m2 349.000
  Mặt đường Bê tông đá dăm dày 15cm, mác 250 m2 270.000
  Mặt đường Bê tông đá dăm dày 20cm, mác 250 m2 364.000
  Mặt đường đá dăm láng nhựa 1,8kg/m2 m2 254.000
  Mặt đường đá dăm láng nhựa 3kg/m2 m2 280.000
  Mặt đường đá dăm láng nhựa 4,5kg/m2 m2 317.000
  Mặt đường đá dăm láng nhựa 5,5kg/m2 m2 340.000
  Mặt đường cấp phối đồi chọn lọc dày 15cm – 25 cm m2 70.000
  Mặt đường đá dăm kẹp đất m2 93.000
  Mặt đường đá dăm nước m2 133.000
  Nền đường cấp phối tính theo dự toán thực tế tại thời điểm áp giá    
23 Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc ngoài nhà    
  Cột điện ly tâm (bao gồm cả xà, sứ) cao ≥ 8m Cột 2.433.000
  Cột điện ly tâm (bao gồm cả xà, sứ) cao < 8m Cột 1.943.000
  Cột điện BTCT chữ H (bao gồm cả xà, sứ) cao ≥ 8m Cột 1.853.000
  Cột điện BTCT chữ H (bao gồm cả xà, sứ) cao < 8m Cột 1.503.000
  Cột điện BTCT thường Cột 1.143.000
  Cột điện bằng gỗ (bao gồm cả xà, sứ) cao từ 4m-6m Cột 223.000
  Cột điện bằng gỗ (bao gồm cả xà, sứ) cao < 4m Cột 180.000
  Lắp đặt tuyến nước sinh hoạt tính khoảng cách <25 (tính từ đài khơi thủy, ống < Ø 34, van khóa, đồng hồ, rumine) Hệ thống 1.603.000
  Phần dây cáp điện, công tơ và các thiết bị khác tính theo Công bố giá VLXD của SXD tại thời điểm áp giá hoặc giá cả thị trường    
24 Bê tông các loại    
  Bê tông cốt thép cột, xà, dầm nhà tầng (bao gồm BT đá 1x2, cốt thép, ván khuôn) m3 43.310.000
  Bê tông cốt thép dằm gằng móng m3 3.733.000
  Bê tông M200 không cốt thép m3 1.104.000
  Bê tông M150 không cốt thép m3 1.074.000
  Bê tông M100 không cốt thép m3 896.000
25 Khối xây, trát các loại    
  Khối xây đá hộc m3 826.000
  Khối xây gạch đặc m3 1.536.000
  Khối xây gạch 2 lỗ m3 1.199.600
  Khối xây gạch 6 lỗ m3 994.400
  Khối xây táp lô m3 598.500
  Xếp đá khan có chít mạch m3 510.000
  Xếp đá khan không chít mạch m3 440.000
  Tường xây đá quả (kích thước 4x6; 6x8) m3 748.000
  Trát vữa xi măng m3 72.000
  Tường trát toóc-xy m2 39.000
26 Láng, lát, ốp các loại    
  Nền BT gạch vỡ, láng vữa XM mác 75 m2 71.000
  Nền BT gạch vỡ, láng vữa XM mác 50 m2 68.000
  Lát nền, vỉa hè bằng gạch đất nung m2 94.000
  Lát nền, sân bằng gạch lá dừa m2 99.000
  Lát sân, vỉa hè, đường bằng gạch Blôck tự chèn, loại dày 3,5cm m2 96.000
  Lát sân. vỉa hè, đường bằng gạch Blôck tự chèn, loại dày 5,5cm m2 109.000
  Lát sân, vỉa hè, đường bằng gạch XM m2 116.000
  Lát nền bằng gạch xi măng m2 90.400
  Lát nền bằng gạch Ceramic <=0,16 m2 m2 147.000
  Lát nền bằng gạch Ceramic > 0,16 m2 m2 182.000
  Lát nền bằng gạch Granit nhân tạo m2 206.000
  Ốp gạch tiết diện <=0,16 m2 m2 242.000
  Ốp gạch tiết diện > 0,16 m2 m2 267.000
  Ốp viền tường, chân tường m2 208.000
  Ốp đá Granit tự nhiên màu hồng m2 1.082.000
  Ốp đá Granit tự nhiên màu đen m2 635.000
 

Ốp đá Granit tự nhiên màu xám

Trường hợp lát nền, sàn nhân hệ số K = 0,9

m2 735.000
 

Ốp đá cẩm thạch, hoa cương

Trường hợp lát nền, sàn nhân hệ số K = 0,9

m2 653.000
  Tủ, sập có kết cấu bằng BTCT, trang trí gờ, phào, chì nẹp m2 430.000
28 Bàn bếp các loại    
  Bàn bếp nấu bằng đá granit màu đỏ Rubi m2 1.100.000
  Bàn bếp nấu bằng đá granit màu đen m2 750.000
  Bàn bếp nấu bằng đá granit màu xám m2 650.000
  Bàn bếp nấu bằng BTCT (cả mặt bếp và bệ đỡ) loại ốp gạch men m2 743.000
  Bàn bếp nấu bằng BTCT (cả mặt bếp và bệ đỡ) láng xi măng m2 580.000
29 Ban thời ngoài trời các loại (cột thiên đài)    
  Ban thờ xây loại lớn: tiết diện bản đáy > 0,3m2 Cái 1.495.000
  Ban thờ xây loại vừa: tiết diện bản đáy từ 0,2 - 0,3m2 Cái 1.047.000
  Ban thờ xây loại nhỏ: tiết diện bản đáy < 0,2m2 Cái 748.000
  Ban thờ ngoài trời bằng gỗ nhóm II, III loại lớn, dày >2cm, tiết diện bản đáy >0,5m2 Cái 673.000
  Ban thờ ngoài trời bằng gỗ nhóm II, III loại vừa, dày >2cm, tiết diện bản đáy 0,3m2-0,5m2 Cái 374.000
  Ban thờ ngoài trời bằng gỗ nhóm II, III loại nhỏ, dày >2cm, tiết diện bản đáy <0,3m2 Cái 224.000
  Ban thờ xây bậc (từ cốt nền), ốp gạch men m2XD 1.204.000
  Ban thờ xây bậc (từ cốt nền), không ốp gạch men m2XD 749.000
  Am thờ (Mái bê tông cốt thép dán ngói vảy âm dương, tường xây gạch, đầu đao, mặt nguyệt) có kiến trúc hoa văn đẹp m2XD 3.738.000
  Am thờ (Mái bê tông cốt thép dán ngói vảy âm dương, tường xây gạch, đầu đao, mặt nguyệt) có kiến trúc bình thường m2XD 3.439.000
  Am thờ thổ công, thổ địa m2XD 1.420.000
30 Một số chi tiết về lăng mộ, nhà thờ    
30.1 Bia mộ các loại    
  + Loại nhỏ bằng gạch men Cái 30.000
  + Loại vừa bằng gạch men Cái 50.000
  + Loại lớn bằng gạch men Cái 60.000
  + Bia khắc bằng axit Cái 100.000
  + Bia khắc chữ, hoa văn bằng phương pháp bắn cát Cái 200.000
30.2 Tiểu sành các loại    
  + Tiểu nhỏ Cái 50.000
  + Tiểu vừa Cái 80.000
  + Tiểu lớn Cái 100.000
30.3 Tắc môn đúc sẵn bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1,15x1,15m Cái 3.500.000
  - Kích thước 1,4x1,4m Cái 4.200.000
  - Kích thước 2,2x1,6m Cái 5.700.000
30.4 Nghê đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 0,4x0,55 m Con 700.000
  - Kích thước 0,5x0,7m Con 1.200.000
  - Kích thước 0,6x0,85m Con 1.500.000
30.5 Long chầu đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1,95 x 1m Cái 2.800.000
  - Kích thước 1,5 x 1m Cái 2.000.000
  - Kích thước 1,2 x 0,8m Cái 1.600.000
30.6 Mặt nguyệt đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1,7 x 1,15m Cái 2.800.000
  - Kích thước 1,3 x 1m Cái 2.100.000
  - Kích thước 1,2 x 0,8m Cái 1.800.000
30.7 Dầu đao đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1 x 0,6m Cái 500.000
  - Kích thước 0,9 x 0,55m Cái 450.000
  - Kích thước 0,7 x 0,35m Cái 250.000
30.8 Phượng đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1,6 x 1,1m Con 1.600.000
  - Kích thước 1,15 x 0,75m Con 1.100.000
30.9 Cuốn thư đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1,5x0,95m Cái 2.700.000
  - Kích thước 1,3x0,7m Cái 2.000.000
30.10 Câu đối không nẹp đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu Cái 400.000
30.11 Câu đối có nẹp đắp bằng xi măng cát cốt thép loại gắn bằng sứ, kết hợp thủy tinh màu Cái 600.000
30.12 Long chầu đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu    
  - Kích thước 1,6x0,8m Con 2.100.000
  - Kích thước 2,8x1,8m Con 4.100.000
30.13 Quy đắp bằng xi măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu Con  
  - Kích thước 1,6x0,8m Con 1.100.000
  - Kích thước 0,9x0,6m Con 800.000
  Các trường hợp điều chỉnh cho mục 30.3 đến 30.13 với chủng loại, kích thước tương ứng:    
  - Nếu đắp bằng xi măng không gắn sứ, thủy tinh màu: điều chỉnh hệ số k = 0,4 của đơn giá trên.    
  - Nếu đắp bằng xi măng có sơn nhủ: điều chỉnh hệ số k=0,45 của đơn giá trên    
30.14 Đầu đao đắp bằng xi măng    
  - Loại chiều dài < 0,55m Cái 54.000
  - Loại chiều dài từ 0,55 đến 0,8m Cái 150.000
  - Loại chiều dài từ 0,8-1m Cái 250.000
  Nếu được sơn nhủ: điều chỉnh hệ số k=0,12 của đơn giá trên    
30.15 Mặt nguyệt đắp bằng xi măng    
  - Loại chiều dài < 0,55m Cái 109.000
  - Loại chiều dài từ 0,55 đến 0,8m Cái 200.000
  - Loại chiều dài từ 0,8-1m Cái 300.000
  Nếu được sơn nhủ: điều chỉnh hệ số k=0,12 của đơn giá trên    
30.16 Rồng chầu đắp bằng xi măng    
  - Loại chiều dài < 0,55m Đôi 431.000
  - Loại chiều dài từ 0,55 đến 0,8m Đôi 700.000
  - Loại chiều dài từ 0,8-1m Đôi 1.000.000
  Nếu được sơn nhủ: điều chỉnh hệ số k=0,12 của đơn giá trên    
30.17 Tắc môn xây bằng gạch chỉ tường 11, có hoa văn, phào gờ chỉ m2 1.500.000
  Đầu dao bằng sứ    
  - Loại chiều dài < 0,55m Cái 109.000
  - Loại chiều dài từ 0,55 đến 0,8m Cái 180.000
  - Loại chiều dài từ 0,8-1m Cái 250.000
30.18 Mặt nguyệt bằng sứ    
  - Loại chiều dài < 0,55m Cái 259.000
  - Loại chiều dài từ 0,55 đến 0,8m Cái 350.000
  - Loại chiều dài từ 0,8-1m Cái 430.000
30.19 Rồng chầu bằng sứ    
  - Loại chiều dài < 0,55m Đôi 1.294.000
  - Loại chiều dài từ 0,55 đến 0,8m Đôi 1.430.000
  - Loại chiều dài từ 0,8-1m Đôi 1.500.000
30.20 Các loại đúc sẵn như: Ngựa, Trâu, Bò, Nai, Hạc… theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê, áp giá.    
31 Bể cành non bộ, tranh vẽ, điêu khắc, chạm gỗ, đắp chữ, câu đối bằng hồ vữa: Hội đồng bồi thường căn cứ vào khối lượng thực tế và đơn giá trên thị trường tại thời điểm áp giá lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.    
  MỒ MẢ    
1. Phần dưới mặt đất. (Đối với mộ ở vùng đất khó cất bốc (vùng cát chảy, đất đồi núi nhân thêm hệ số k=1,1)    
1.1 Loại mộ hung táng    
  Hung táng không xây quách Cái 1.060.000
  Hung táng có xây quách tường 220 Cái 2.950.000
  Hung táng có xây quách tường 110 Cái 2.450.000
  Quách xây (có nắp đậy) chưa hung táng, tường 220 Cái 2.750.000
  Quách xây (có nắp đậy) chưa hung táng, tường 110 Cái 2.350.000
1.2 Loại mộ cải táng    
  Cải táng tiểu loại lớn Cái 780.000
  Cải táng tiểu loại vừa Cái 540.000
  Cải táng tiểu loại nhỏ Cái 320.000
2 Phần mộ nổi trên mặt đất    
2.1 Mộ đất, mộ xây hung táng    
  Mộ vô chủ (bao gồm cả phần trên và dưới đất) Cái 1.850.000
  Mộ đất hung táng Cái 1.100.000
  Mộ xây gạch, quét vôi ve Cái 3.950.000
  Mộ xây gạch, quét sơn Cái 4.550.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch men trung quốc Cái 5.650.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch Ceramic Cái 5.950.000
  Mộ xây gạch, quét sơn giả đá Cái 4.850.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch granit nhân tạo Cái 6.672.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Cẩm thạch Cái 7.850.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Granit Cái 10.550.000
2.2 Mộ đất, mộ xây cải táng    
2.2.1 Mộ cải táng loại lớn    
  Mộ đất cải táng Cái 605.000
  Mộ xây gạch, quét vôi ve Cái 1.975.000
  Mộ xây gạch, quét sơn Cái 2.275.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch men trung quốc Cái 2.825.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch Ceramic Cái 2.975.000
  Mộ xây gạch, quét sơn giả đá Cái 2.425.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch granit nhân tạo Cái 3.336.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Cẩm thạch Cái 3.925.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Granit Cái 5.275.000
2.2.1 Mộ cải táng loại vừa    
  Mộ đất cải táng Cái 279.000
  Mộ xây gạch, quét vôi ve Cái 1.067.000
  Mộ xây gạch, quét sơn Cái 1.229.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch men trung quốc Cái 1.526.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch Ceramic Cái 1.607.000
  Mộ xây gạch, quét sơn giả đá Cái 1.310.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch granit nhân tạo Cái 1.802.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Cẩm thạch Cái 2.120.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Granit Cái 2.849.000
2.2.1 Mộ cải táng loại nhỏ    
  Mộ đất cải táng Cái 143.000
  Mộ xây gạch, quét vôi ve Cái 514.000
  Mộ xây gạch, quét sơn Cái 592.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch men trung quốc Cái 735.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch Ceramic Cái 774.000
  Mộ xây gạch, quét sơn giả đá Cái 631.000
  Mộ xây gạch, ốp gạch granit nhân tạo Cái 867.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Cẩm thạch Cái 1.021.000
  Mộ xây gạch, ốp đá Granit Cái 1.372.000
2.3 Mộ lắp ghép các loại    
  Lắp ghép đúc sẵn chưa ốp Cái 1.500.000
  Lắp ghép đúc sẵn có ốp gạch men    
  + Mộ kích thước 40 x 80 cm Cái 300.000
  + Mộ kích thước 58 x 98 cm Cái 600.000
  + Mộ kích thước 136 x 76 cm Cái 900.000
  + Mộ kích thước 156 x 80 cm Cái 1.100.000
  + Mộ kích thước 2,2 x 1m hình chữ nhật 2 đế Cái 2.300.000
  + Mộ kích thước 2,2 x 1m hình chữ nhật 3 đế Cái 2.400.000
  + Mộ kích thước 2,2 x 1m hình lục lăng 2 đế Cái 2.400.000
  + Mộ kích thước 2,2 x 1m hình lục lăng 3 đế Cái 2.500.000
  + Mộ kích thước 2,2 x 1m có mái Cái 3.500.000
  + Mộ kích thước 2,2 x 1m loại 3 đế có mái Cái 3.600.000
2.4. Mộ đá granit lắp ghép    
  + Mộ kích thước 40 x 80 cm Cái 1.000.000
  + Mộ kích thước 58 x 98 cm Cái 1.500.000
  + Mộ kích thước 136 x 76 cm Cái 2.500.000
  + Mộ kích thước 156 x 80 cm Cái 4.500.000
  + Mộ kích thước 1,07 x 2,33m Cái 6.500.000
  + Mộ kích thước 1,25 x 2,56m Cái 7.500.000
  + Mộ kích thước 1,07 x 2,33m có 4 trụ, mái đá Cái 9.000.000
  + Mộ kích thước 1,25 x 2,56m có 4 trụ, mái đá Cái 10.500.000
  + Đá tím đen Tân Dân loại to kích thước 2,30 x 1,07 m Cái 7.500.000
3 Hỗ trợ các loại    
  Hỗ trợ tục lệ tâm linh đối với 1 ngôi mộ di dời Cái 1.800.000
  Đối với mộ hung táng khi cất bốc chưa phân hủy thì hỗ trợ thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển và chi phí để xử lý môi trường và một số chi phí khác (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc) Cái 7.000.000
  Hỗ trợ chi phí cất bốc hài cốt Liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng Cái 2.000.000
  Đối với các trường hợp di dời mô không vào quy hoạch tập trung nếu lớn hơn 10km, thì hỗ trợ thêm chi phí di chuyển (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc) Cái 1.000.000
Phụ lục 02

B. đơn giá tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Số TT Chủng loại, quy cách Đơn vị tính Đơn giá 2014 (đồng)
I VỎ TÀU CÁ    
1 Thuyền đánh cá loại nhỏ    
1.1 Thuyền thúng Chiếc 2.500.000
1.2 Thuyền vỏ Compossite Chiếc 30.000.000
1.3. Thuyền tôn    
 

Chiều dài thuyền:

1,5 đến 3m

> 3m

Chiếc

Chiếc

1.500.000

2.000.000

1.4 Thuyền vỏ nan Chiếc 8.000.000
1.5 Thuyền làm bằng tre nứa (ở sông, hồ) Chiếc 1.500.000
2 Tàu cá vỏ gỗ (mẫu thiết kế dân gian tại Hà Tĩnh, không có ky đáy, nhóm gỗ 3)    
  Chiều dài tàu    
2.1 Dưới 5m Chiếc 15.000.000
2.2. 5m đến < 6m Chiếc 30.000.000
2.3 6m đến < 7m Chiếc 40.000.000
2.4 7m đến < 8m Chiếc 50.000.000
2.5 8m đến < 9m Chiếc 60.000.000
2.6 9m đến < 10m Chiếc 70.000.000
2.7 10m đến < 11m Chiếc 100.000.000
2.8 11m đến < 12m Chiếc 160.000.000
2.9 12m đến < 13m Chiếc 200.000.000
2.10 13m đến < 14m Chiếc 300.000.000
2.11 14m đến < 15m Chiếc 400.000.000
2.12 15m đến < 16m Chiếc 500.000.000
3. Tàu cá vỏ gỗ (mẫu thiết kế dân gian, có ky đáy, nhóm gỗ 3 )    
  Chiều dài tàu    
3.1 11m đến < 12m Chiếc 250.000.000
3.2 12m đến < 13m Chiếc 300.000.000
3.3 13m đến < 14m Chiếc 450.000.000
3.4 14m đến < 15m Chiếc 600.000.000
3.5 15m đến < 16m Chiếc 700.000.000
3.6 16m đến < 18m Chiếc 800.000.000
3.7 18m đến < 20m Chiếc 1.200.000.000
3.8 ≥ 20m Chiếc 1.500.000.000
II MÁY MÓC VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ THỦY SẢN    
1 Máy tàu (bao gồm bộ phận truyền lực)    
  Công suất (CV)    
1.1 6 CV 4.500.000
1.2 8 CV 5.000.000
1.3 9 CV 5.500.000
1.4 12 CV 6.000.000
1.5 15-16 CV 7.000.000
1.6 18 CV 7.800.000
1.7 20 CV 12.000.000
1.8 22-24 CV 14.000.000
1.9 28 CV 15.000.000
  Với máy xuất xứ từ Nhật Bản được tính giá như sau:    
1.10 Máy nội địa (qua sử dụng) 1CV 700.000
1.11 Máy mới 1CV 3.000.000
2 Diamo phát điện (xuất xứ Trung Quốc)    
2.1 - Loại 5KW Chiếc 4.000.000
2.2 - Loại 7KW Chiếc 5.000.000
2.3 - Loại 10KW Chiếc 6.000.000
2.4 - Loại 42KW Chiếc 25.000.000
2.5 - Loại 64KW Chiếc 32.000.000
III NGƯ CỤ    
1 Chụp mực    
1.1 Đối với tàu có công suất (Ne) < 90 CV/chiếc Bộ 100.000.000
  Trong đó:    
  - Lưới Vàng 30.000.000
  - Chì + vòng khuyên Bộ 20.000.000
  - Dây rút toàn bộ Bộ 10.000.000
  - Sào (4 cái) Bộ 20.000.000
  - Bộ bóng (30 cái) loại 1 KW/chiếc (gồm dây điện, tăng phô, bóng điện) Bộ 20.000.000
1.2. Đối với tàu có công suất 90 CV <= (Ne) < 250 CV/chiếc Bộ 160.000.000
  Trong đó:    
  - Lưới Vàng 50.000.000
  - Chì + vòng khuyên Bộ 40.000.000
  - Dây rút toàn bộ Bộ 10.000.000
  - Sào (4 cái) Bộ 30.000.000
  - Bộ bóng (50 cái) loại 1 KW/chiếc (gồm dây điện, tăng phô, bóng điện) Bộ 30.000.000
1.3. Đối với tàu có công suất (Ne) > 250 CV/chiếc Bộ 250.000.000
  Trong đó:    
  - Lưới Vàng 60.000.000
  - Chì + vòng khuyên Bộ 80.000.000
  - Dây rút toàn bộ Bộ 20.000.000
  - Sào (4 cái) Bộ 40.000.000
  - Bộ bóng (70 cái) loại 1 KW/chiếc (gồm dây điện, tăng phô, bóng điện) Bộ 50.000.000
2 Rê    
2.1 - Lưới chồng (tay dài 10m) Tay 2.000.000
2.2 - Rê mực dài 400m-500m Vàng 4.000.000
2.3 - Lưới tư (chiết tư) dài 400m-500m Vàng 5.000.000
2.4 - Lưới hai (chiết hai) dài 400m-500m Vàng 3.000.000
2.5 - Lưới chim A10 dài 400m-500m Vàng 4.500.000
3 Lưới kéo Bộ  
  Bao gồm:    
3.1 - Lưới Vàng 40.000.000
3.2 - Dây lùa cá (300m x 2 dây x 80.000đ/m - đã hoàn thiện) Bộ 48.000.000
3.3 - Cáp kéo - dây đôi (500m x 2 x 35.000 đ/m) Bộ 35.000.000
4 Các loại khác    
4.1 Câu vàng (tùy thuộc chiều dài của lưới) 1 hải lý 3.000.000
4.2 Xăm 10 Vàng 200- 250m 50.000.000
4.3 Bóng mực (bóng, phao, chì, dây) Bộ 200.000
4.4 Bóng ốc (bóng, phao, chì, dây) Bộ 50.000
4.5 Bóng ghẹ (bóng, phao, chì, dây) Bộ 50.000
4.6 Mành Vàng 30m x 50m 40.000.000
4.7 Te Vàng 10.000.000
4.8 Giã ruốc Vàng 5.000.000
4.9 Bộ máy lặn bằng hơi Bộ 5.000.000
4.10 Chài Chiếc 350.000
4.11 Tờ giã kéo đơn Chiếc 15.000.000
4.12 Định vị Chiếc 8.500.000
4.13 Máy dò Chiếc 12.000.000
IV Các loại máy móc nông cụ    
1 Máy cày bừa đa năng cầm tay, động cơ Diesel hộp số 81 Chiếc 13.400.000
2 Máy cày bừa đa năng cầm tay, động cơ Diesel hộp số 91 Chiếc 24.700.000
3 Máy xay xát RP1000L Chiếc 13.000.000
4 Che ép mía bằng gỗ đặc chủng (trâu bò kéo) Chiếc 6.314.000
5 Che ép mía bằng sắt (dùng động cơ điện hoặc Diesel) Chiếc 7.500.000
6 Máy tuốt lúa liên hoàn Chiếc 10.600.000
7 Máy tuốt lúa không liên hoàn Chiếc 9.476.000
8 Máy tuốt lúa (bằng gỗ hoặc sắt) đạp chân Chiếc 1.650.000
9 Máy tuốt lúa bằng sắt dùng động cơ điện 1 pha Chiếc 2.300.000
10 Máy bơm nước động cơ điện 1 pha Chiếc 495.000
11 Máy bơm nước động cơ điện 3 pha Chiếc 3.300.000
12 Máy bơm nước liên hoàn động cơ xăng Chiếc 6.900.000
13 Máy cắt cỏ    
13.1 Máy nội địa MK 260 Chiếc 1.800.000
13.2 Máy xuất xứ Nhật Bản Chiếc 6.000.000
13.3 Máy xuất xứ Trung Quốc Chiếc 1.600.000
13.4 Máy xuất xứ Đài Loan (Con Rồng 260, Hamabusa 260, Kaizai 260) Chiếc 2.400.000
Phụ lục 03

C. đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản

 Phụ lục 03

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Số TT Chủng loại, quy cách Đơn vị tính Đơn giá 2014 (đồng)
1 Bưởi Phúc Trạch trồng Trong vùng chỉ dẫn địa lý (20 xã: Hương Trạch, Phúc Trạch, Hương Đô, Lộc Yên, Gia Phố, Hương Giang, Hương Thủy, Phú Phong, Hương Xuân, Phú Gia, Hương Bình, Hương Long, Phúc Đồng, Hà Linh, Hương Vĩnh, Hòa Hải, Hương Trà, Phương Mỹ, Phương Điền, Hương Liên)    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 72.000
  - Loại mới trồng PTBT 1 năm - 4 năm cây 180.000
  - Loại trồng trên 4 năm đã có quả dưới 20 quả/năm cây 800.000
  - Loại có quả ổn định bình quân từ 20 năm đến dưới 40 quả/năm cây 1.200.000
  - Loại có quả ổn định từ 40 đến 70 quả/năm cây 2.200.000
  - Loại có quả ổn định từ 70 đến 100 quả/năm cây 3.200.000
  - Loại có quả ổn định trên 100 quả/năm cây 4.000.000
  Đối với bưởi giống phúc trạch trồng ở các nơi không thuộc vùng chỉ dẫn địa lý nêu trên: nhân hệ số K = 0,8    
2 Các loại bưởi khác    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 36.000
  - Loại mới trồng PTBT 1 năm - 4 năm cây 84.000
  - Loại có quả đến 20 - 30 quả/năm cây 240.000
  - Loại có quả ổn định trên 30 quả/năm cây 360.000
  - Đối với bưởi đường Hương Sơn lấy mức giá trên nhân hệ số 1,2    
3 Cam bù trồng tại Hương Sơn, Vũ Quang trồng trong vùng dự án: Sơn Hồng; Sơn Lĩnh; Sơn Lâm; Sơn kim 1; Sơn kim 2; Sơn Tây; Sơn Diệm; Sơn Mai; Sơn Trường; Sơn Thủy; Sơn Lệ; Sơn Tiến; Sơn Quang; Sơn Hàm; Sơn Thọ    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 68.000
  - Loại mới trồng PTBT 1 đến 4 năm chưa có quả cây 150.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ từ 5 đến 10kg/năm cây 600.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 10 đến 30kg/năm cây 1.300.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 30 đến 50kg/năm cây 2.400.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 50kg/năm cây 3.000.000
  - Đối với giống cam bù trồng ở các nơi không thuộc vùng dự án: nhân hệ số k = 0,8    
  Đối với cam chanh, cam sành lấy mức trên nhân hệ số k = 0,85    
4 Hồng vuông Thạch Đài, Tiêu Điền    
  - Loại mới trồng dưới 1 năm PTBT cây 60.000
  - Loại mới trồng PTBT 1 đến 4 năm cây 96.000
  - Loại trồng có quả 5kg/năm cây 180.000
  - Loại cho quả BQ dưới 10kg/năm cây 360.000
  - Loại cho quả BQ đến 30kg/năm cây 720.000
  - Loại cho quả ổn định BQ trên 30kg/năm cây 960.000
5 Các loại cam, chanh, quýt các loại    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 30.000
  - Loại mới trồng PTBT từ 1 - 5 năm cây 60.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ dưới 10kg/năm cây 350.000
  - Loại đã có quả BQ dưới 30kg/năm cây 750.000
6 Chỉ xác    
  - Loại mới trồng phát triển ổn định dưới 1 năm cây 50.000
  - Loại mới trồng phát triển ổn định từ 1 đến 4 năm cây 70.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5kg/năm cây 150.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5kg/năm cây 200.000
7 Xoài, nhãn, vú sữa, hồng khác    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 40.000
  - Loại mới trồng PTBT từ 1 - 4 năm cây 60.000
  - Loại trồng trên 4 năm chưa có quả cây 80.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5kg/năm cây 300.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5 đến 10kg/năm cây 400.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 10kg/năm cây 550.000
8 Na, mơ, đào, mận    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 30.000
  - Loại mới trồng PTBT từ 1 - 4 năm cây 50.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5kg/năm cây 250.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5kg/năm cây 350.000
9 Táo, roi, ổi, khế ngọt, một số cây ăn quả thân gỗ khác    
  - Loại mới trồng PTBT dưới 1 năm cây 30.000
  - Loại mới trồng PTBT từ 1 - 4 năm cây 50.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ đến 5kg/năm cây 200.000
  - Loại đã có quả ổn định BQ trên 5kg/năm cây 250.000
10 Cây dứa    
  - Loại mới trồng chưa có quả m2 5.000
  - Loại đã có quả chưa đến kỳ thu hoạch m2 8.000
11 Cây dừa    
  - Loại mới trồng đến 1 năm PTBT cây 50.000
  - Loại mới trồng từ 1 - 4 năm PTBT cây 80.000
  - Loại đã có quả bq 10 quả/năm cây 200.000
  - Loại đã có quả ổn định đến 20 quả/năm cây 300.000
  - Loại đã có quả ổn định trên 20quả/năm cây 450.000
12 Cây chuối    
  - Loại mới trồng cây 10.000
  - Loại đã phát triển ổn định cây 30.000
  - Loại sắp có buồng cây 50.000
  - Loại có buồng chưa thu hoạch được cây 80.000
13 Đu đủ, thanh long    
  - Loại mới trồng còn nhỏ cây 5.000
  - Loại đã có quả ổn định cây 50.000
  - Loại chưa có quả nhưng không di chuyển được cây 15.000
14 Cây cau ăn quả    
  - Loại mới trồng di chuyển được cây 30.000
  - Loại trồng trên 1-3 năm chưa có quả cây 60.000
  - Loại trồng trên 4 năm, đã có quả cây 200.000
15 Cây mít    
  - Loại mới trồng PTBT đến 1 năm cao <= 0,5m cây 20.000
  - Loại đường kính gốc nhỏ hơn 10cm cây 70.000
  - Loại đường kính gốc từ 10-20cm cây 200.000
  - Loại đường kính gốc từ 21-30cm cây 300.000
  - Loại đường kính gốc 31-40cm cây 400.000
  - Loại đường kính gốc lớn hơn 40cm cây 550.000
16 Cây Trám    
  Loại mới trồng < 1 năm, PTBT cây 50.000
  Loại trồng từ 1 năm - 4 năm, PTBT cây 150.000
  Loại từ 5 năm - 9 năm có quả ổn định 20 - 50 kg/năm cây 1.500.000
  Loại cây > 10 năm quả ổn định < 100 kg/năm cây 3.000.000
  Loại cây > 10 năm quả ổn định > 100 kg/năm cây 4.000.000
III Cây vườn lấy lá, gỗ    
1 Trầu không    
  - Loại mới trồng PTBT có diện tích dưới 1m2 m2 50.000
  - Loại đã thu hoạch ổn định có diện tích trên 1m2 m2 150.000
2 Cây chè công nghiệp (mật độ bq 18.000 cây/ha)    
  - Loại mới trồng m2 6.000
  - Loại sắp cho thu hoạch m2 17.500
  - Loại đã thu hoạch năng suất ổn định hàng năm m2 16.000
3 Cây chè thực phẩm (dân tự trồng)    
  - Loại mới trồng m2 5.000
  - Loại trồng trong vòng 1 năm m2 12.000
  - Loại trồng và chăm sóc trong vòng 2 năm m2 14.000
  - Loại trồng và chăm sóc trong vòng 3 năm m2 16.000
  - Loại trồng từ 4 năm trở lên m2 18.000
4 Tro, kè    
  - Loại nhỏ chưa thu hoạch cây 8.000
  - Loại bắt đầu cho thu hoạch cây 80.000
  - Loại đã thu hoạch ổn định hàng năm cây 150.000
5 Bồ kết, trần bì    
  - Loại mới trồng ĐK dưới 3cm cây 15.000
  - Loại ĐK trên 3cm, chưa cho thu hoạch cây 45.000
  - Loại đã thu hoạch cây 90.000
6 Cây chay    
  - Loại mới trồng dưới 1 năm cây 50.000
  - Loại trồng từ 1 đến 4 năm cây 105.000
  - Loại đường kính gốc từ 10cm-25cm cây 190.000
  - Loại đường kính lớn hơn 25cm cây 320.000
7 Cây quế    
  - Loại mới trồng dưới 1 năm cây 15.000
  - Loại có ĐK dưới 5cm cây 50.000
  - Loại có ĐK từ 6 - 10cm cây 130.000
  - Loại có ĐK từ 11 - 20cm cây 250.000
8 Cây tiêu    
  - Loại mới trồng khóm 25.000
  - Loại sắp thu hoạch khóm 80.000
  - Loại đã cho thu hoạch khóm 250.000
9 Cây chè hòe    
  - Loại mới trồng cây 10.000
  - Loại sắp thu hoạch cây 30.000
  - Loại đã cho thu hoạch ổn định cây 40.000
10 Tre, mét, trúc    
  - Loại có đường kính < 3cm cây 2.000
  - Loại có đường kính từ 3-5cm cây 5.500
  - Loại có đường kính 5-9cm cây 12.000
  - Loại có đường kính >10cm cây 17.000
11 Cây mây    
  - Loại < = 5 cây/khóm khóm 6.000
  - Loại 5 - 10 cây/khóm khóm 9.600
  - Loại > 10 cây/khóm khóm 18.000
IV Cây trồng rừng, cây lâm nghiệp, phòng hộ, chắn sóng…    
1 Các loại cây trồng rừng nguyên liệu, và một số cây lấy gỗ gồm: bạch đàn, keo, phi lao, xoan dâu…    
1.1 Mật độ bình quân 1.600 -2.500 cây/ha    
  Đường kính đo bình quân ở vị trí cách gốc 30-40cm    
  - Mới trồng (đường kính 0,3 - 0,5cm, cao 0,3-0,5cm) cây 4.500
  - Trồng trong vòng 1 năm, đường kính <=2cm cây 7.700
  - Trồng trong vòng 2 năm, đường kính trên 2 - 4 cm cây 10.000
  - Trồng trong vòng 3 năm, đường kính trên 4 - 6 cm cây 14.000
  - Loại có đường kính trên 6 - 9cm cây 18.000
  - Loại có đường kính trên 9 - 15cm cây 21.600
  - Loại có đường kính trên 15 - 20cm cây 24.000
  - Loại có đường kính trên 20 - 25cm cây 30.000
  - Loại có đường kính trên 25 - 30cm cây 33.600
  - Loại có đường kính trên 30 - 35cm cây 36.000
  - Loại có đường kính trên 35 - 40cm cây 42.000
  - Loại có đường kính trên 40cm cây 54.000
1.2 Số cây trồng vượt quá tiêu chuẩn quy định được hỗ trợ như sau:    
  - Giống cây 800
  - Công chăm sóc bảo vệ sau 12 tháng cây 720
  - Công chăm sóc bảo vệ sau 24 tháng cây 1.440
  - Công chăm sóc bảo vệ sau 36 tháng cây 1.840
2 Cây tràm chắn cát: mật độ 2.000 cây/ha ≈ 100%    
  - Loại có ĐK dưới 3 cm, mật độ từ 20 - 40% cây 480
  - Loại có ĐK dưới 3 cm, mật độ từ 41 - 70% cây 720
  - Loại có ĐK dưới 3 cm, mật độ trên 70% cây 960
3 Cây tràm (lấy vỏ) trồng độc lập không hình thành từng bụi    
  - Mới trồng đường kính < 1cm cây 3.000
  - Loại có đường kính từ 1 đến 2cm cây 4.200
  - Loại có đường kính từ 2 đến 4cm cây 6.000
  - Loại có đường kính trên 4 đến 6cm cây 9.600
  - Loại có đường kính trên 6 đến 10cm cây 18.000
  - Loại có đường kính trên 10 đến 15cm cây 30.000
  - Loại có đường kính trên 15 cm cây 42.000
4 Thông lấy nhựa (1.000 cây/ha)    
  - Mới trồng đường kính <2cm cây 7.900
  - Đường kính gốc 2 ≤ 5 cm cây 13.000
  - Đường kính gốc > 5 - 10cm cây 39.600
  - Đường kính gốc > 10 - 20cm cây 72.000
  - Đường kính gốc > 20 - 30 cm cây 112.000
  - Đường kính gốc > 30 cm cây 132.000
  - Hết thời gian thu hoạch cây 19.800
5 Cây cao su (555 cây/ha)    
5.1 Cao su đại điền    
  Thời kỳ KTCB    
  - Vườn cây năm thứ nhất cây 103.000
  - Vườn cây năm thứ 2 cây 144.000
  - Vườn cây năm thứ 3 cây 170.000
  - Vườn cây năm thứ 4 cây 193.000
  - Vườn cây năm thứ 5 cây 217.000
  - Vườn cây năm thứ 6 cây 235.000
  - Vườn cây năm thứ 7 cây 252.000
  Thời kỳ kinh doanh    
  - Cao su kinh doanh năm thứ 8 cây 308.000
  - Cao su kinh doanh năm thứ 9 cây 333.000
  - Cao su kinh doanh năm thứ 10 trở đi cây 373.000
  - Cao su đã hết thời hạn thu hoạch cây 24.000
5.2 Cao su tiểu điền    
  Thời kỳ KTCB    
  - Vườn cây năm thứ nhất cây 61.000
  - Vườn cây năm thứ 2 cây 96.000
  - Vườn cây năm thứ 3 cây 118.000
  - Vườn cây năm thứ 4 cây 146.000
  - Vườn cây năm thứ 5 cây 166.000
  - Vườn cây năm thứ 6 cây 183.000
  - Vườn cây năm thứ 7 cây 200.000
  Thời kỳ kinh doanh    
  - Cao su kinh doanh năm thứ 8 cây 225.000
  - Cao su kinh doanh năm thứ 9 cây 240.000
  - Cao su kinh doanh năm thứ 10 trở đi cây 255.000
  - Cao su đã hết thời hạn thu hoạch cây 20.000
6 Cây dó trầm    
  - Mới trồng đường kính <1cm (Trồng dưới 1 năm) cây 9.200
  - Loại đường kính từ 1 đến 2 cm (Trồng từ 1 đến 3 năm) cây 14.500
  - Loại đường kính từ 3 đến 4 cm (Trồng từ 4 đến 6 năm) cây 19.800
  - Loại có ĐK trên 4 cm đến 8 cm cây 46.000
  - Loại có ĐK từ 9cm đến 15cm cây 119.000
  - Loại có ĐK trên 15cm đến 25cm cây 145.000
  - Loại có đường kính trên 25cm đến 35 cm cây 224.000
  - Loại có đường kính trên 35cm đến 50 cm cây 330.000
  - Loại có đường kính trên 50cm cây 460.000
7 Cây bàng, phượng, bằng lăng, cây trứng cá, cây ngô đồng    
  - Loại có ĐK < 1cm cây 7.200
  - Loại có ĐK từ 1cm đến 4cm cây 20.500
  - Loại có ĐK từ 5cm đến 9cm cây 46.800
  - Loại có ĐK từ 10cm đến 15cm cây 78.000
  - Loại có ĐK từ 15cm trở lên cây 114.000
8 Lát hoa, lim, dỗi, gõ, nao, sến, táu, sưa, sao, trắc, muồng đen, chò chỉ, chò nâu, trầm hương, kiền kiền…    
  - Đường kính d< 5 cm cây 18.000
  - Đường kính d> 5-10cm cây 60.000
  - Đường kính d>10-20cm cây 180.000
  - Đường kính d>20-30cm cây 336.000
  - Đường kính d>30-50cm cây 444.000
  - Đường kính d>50-60cm cây 600.000
  - Đường kính d> 60cm cây 720.000
9 Rừng ngập mặn phòng hộ mật độ 10.000 cây/ha    
9.1 Cây sú, cây bần    
  Công trồng chăm sóc cây năm thứ 1 m2 2.200
  Công trồng chăm sóc cây năm thứ 2 m2 1.900
  Công trồng chăm sóc cây năm thứ 3 m2 1.700
9.2 Cây đước, vẹt, mắm    
  Công trồng chăm sóc cây năm thứ 1 m2 3.400
  Công trồng chăm sóc cây năm thứ 2 m2 3.100
  Công trồng chăm sóc cây năm thứ 3 m2 2.900
V Một số loại cây khác    
1 Vườn hoa các loại    
  - Đang cho thu hoạch m2 17.000
  - Sắp thu hoạch m2 12.000
  - Đang phát triển tốt m2 10.000
  - Mới trồng m2 5.000
2 Vườn cây thuốc bắc, nam    
  - Đang cho thu hoạch m2 5.700
  - Đang sinh trưởng m2 3.700
  - Mới trồng m2 1.800
3 Cỏ voi Guatemala    
  - Sắp cho thu hoạch m2 3.000
  - Đang sinh trưởng, phát triển m2 2.500
  - Mới trồng m2 1.200
4 Hỗ trợ công di chuyển Cây cảnh    
4.1 Đối với cây cảnh trồng trên đất    
  - Trồng trên đất, cao < 0,5m cây 9.600
  - Trồng trên đất, cao 0,5-1m cây 12.000
  - Trồng trên đất, cao >1m cây 18.000
4.2 Đối với cây cảnh trồng trong chậu    
  - Loại có chiều cao < 0,5m cây 10.000
  - Loại có chiều cao từ 0,5-1m cây 12.000
  - Loại có chiều cao lớn hơn 1m cây 15.000
4.3 Đối với cây cảnh trồng trên đất, có đường kính lớn hơn 10cm, cao lớn hơn 1,5cm    
  - Loại đường kính: 10cm ≤ d ≤ 20cm cây 200.000
  - Loại đường kính: 20cm ≤ d ≤ 30cm cây 300.000
  - Loại đường kính: 30cm ≤ d ≤ 40cm cây 500.000
  - Loại đường kính: d > 40cm cây 600.000
  Trường hợp cây có đường kính lớn hơn 40cm mà áp dụng tời để cẩu, vận chuyển bằng công nông, ôtô thì chi phí ca máy và cước phí vận chuyển theo quy định hiện hành.    
5 Công chăm sóc và bảo vệ rừng tự nhiên trong 1 năm được tính chi phí như sau: 8,75 công/ha x 189.000 đồng/công = 1.653.750 đồng/ha    
  NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN
1 Tôm thẻ (nuôi trong ao, đầm)    
1.1 Nuôi thâm canh (mật độ >=80con/m2)    
  Trong vòng 1 tháng m2 22.000
  Trong vòng 2 tháng m2 38.000
  Đã thu hoạch được (3 tháng) m2 15.000
1.2 Nuôi bán thâm canh (mật độ 50 - 79 con /m2)    
  Trong vòng 1 tháng m2 15.000
  Trong vòng 2 tháng m2 24.000
  Đã thu hoạch được (3 tháng) m2 7.500
1.3 Nuôi quảng canh cải tiến    
  Trong vòng 1 tháng m2 7.000
  Trong vòng 2 tháng m2 13.900
  Đã thu hoạch được (3 tháng) m2 4.500
2 Tôm sú (nuôi trong ao, đầm)    
2.1 Nuôi thâm canh (mật độ >=25 con/m2)    
  Trong vòng 1 tháng m2 16.000
  Trong vòng 2 tháng m2 22.000
  Trong vòng 3 tháng m2 30.000
  Đã thu hoạch được (4 tháng) m2 11.300
2.2 Nuôi bán thâm canh (mật độ 10-24 con/m2)    
  Trong vòng 1 tháng m2 10.000
  Trong vòng 2 tháng m2 15.000
  Trong vòng 3 tháng m2 20.000
  Đã thu hoạch được (4 tháng) m2 7.500
2.3 Nuôi quảng canh cải tiến (mật độ 6-8con/m2)    
  Trong vòng 1 tháng m2 4.000
  Trong vòng 2 tháng m2 10.000
  Trong vòng 3 tháng m2 15.000
  Đã thu hoạch được (4 tháng) m2 3.000
3 Cá nước ngọt, mặn lợ    
3.1 Nuôi thâm canh cá mặn lợ    
  Trong vòng 1 tháng m2 7.500
  Trong vòng 3 tháng m2 25.000
  Trong vòng 5 tháng m2 32.000
  Đã thu hoạch được (6 tháng) m2 7.000
3.2 Nuôi thâm canh cá nước ngọt    
  Trong vòng 1 tháng m2 5.600
  Trong vòng 3 tháng m2 11.900
  Trong vòng 5 tháng m2 16.300
  Đã thu hoạch được (6 tháng) m2 5.000
3.3 Nuôi bán thâm canh    
  Trong vòng 1 tháng m2 3.800
  Trong vòng 3 tháng m2 7.500
  Trong vòng 5 tháng m2 11.300
  Đã thu hoạch được (6 tháng) m2 3.800
4 Nghêu nuôi bãi triều ven biển (nhuyễn thể) mật độ 1,5 tấn giống/ha (kích cỡ 2.000 con/kg)    
  Chưa thu hoạch (<=9 tháng) m2 35.000
  Đã thu hoạch được (> 9 tháng) m2 10.000
Mục lục Bấm để đi tới điều