UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
11280
Số: 03 /2005/QĐ-UB
Tuyên Quang, ngày 18 tháng 01 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số: 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 về phí và lệ phí; Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số: 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số: 37/2004/NQ-HĐND ngày 27/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 về "Ban hành mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí";
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số: 1680/TTr-TC ngày 18/11/2004 về việc về "Đề nghị ban hành mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang";
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang".
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Tài chính
- TT Tỉnh uỷ
- T.T HĐND tỉnh
- CT và các PCT UBND tỉnh
- Các Ban của Tỉnh uỷ
- Các Ban của HĐND tỉnh
- Như điều 3: (thực hiện)
- Các Phó VP UBND tỉnh
- CV: Các chuyên viên HĐND và UBND tỉnh
- Lưu: VT.
Lê Thị Quang
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý,
sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2005/QĐ-UB
ngày 18/01/2005 của UBND tỉnh)
Công tác quản lý thu phí và sử dụng tiền thu phí
PHỤ LỤC SỐ 2
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
I- CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
1- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và môi trường, UBND các huyện, thị xã.
- Quản lý sử dụng số thu:
+ 60% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc..., các chi phí khác phục vụ việc thu phí.
+ 40% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
2- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và môi trường, UBND các huyện, thị xã.
- Quản lý sử dụng số thu:
+ 20% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc..., các chi phí khác phục vụ việc thu phí.
+ 80% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
3- Phí chợ:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Các BQL chợ, các tổ chức, cá nhân nhận thầu quản lý chợ.
- Quản lý sử dụng số thu:
+ 70% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí
+ 30% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho việc đầu tư trở lại để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp chợ.
4- Phí qua đó:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Chủ đò hoặc Ban quản lý bến.
- Quản lý sử dụng số thu: 100% để lại cho Chủ đò hoặc Ban quản lý bến để bù đắp chi phí và sửa chữa, nâng cấp bến đò.
5- Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị; UBND các huyện, thị xã.
- Quản lý sử dụng số thu:
+ 70% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí
+ 30% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho việc đầu tư trở lại để sửa chữa lớn cơ sở vật chất thực hiện nhiệm vụ thu.
6- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và môi trường, UBND các huyện, thị xã.
- Quản lý sử dụng số thu:
+ 20% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc..., các chi phí khác phục vụ việc thu phí.
+ 80% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
7- Phí thư viện:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Thư viện tỉnh và các thư viện huyện, thị xã.
- Quản lý sử dụng số thu: 100% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: in thẻ, vật tư bảo quản sách, văn phòng phẩm, điện nước, sửa chữa bàn ghế, giá sách phòng mượn đọc, ..., các chi phí khác phục vụ việc thu phí.
8- Phí an ninh trật tự:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: UBND xã, phường, thị trấn.
- Quản lý sử dụng số thu:
+ 100% cân đối vào ngân sách xã, phường, thị trấn để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí và hỗ trợ cho công tác đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương.
Ngoài các loại phí được thu theo quy định nêu trên, nghiêm cấm các cấp, các ngành, các đơn vị tự ý thu bất kỳ một loại phí nào.
II- LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN THU CHI PHÍ:
Hàng năm, căn cứ mức thu và nội dung chi theo qui định và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi phí theo đúng qui định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản chế độ hướng dẫn hiện hành gửi cơ quan Tài chính đồng cấp kiểm tra, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ dự toán thu, chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi hàng quý gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, cơ quan Tài chính đồng cấp để làm căn cứ kiểm soát thu, chi.
Cuối năm phải quyết toán số thu, chi theo thực tế. Số chi từ nguồn thu được để lại sử dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ qui định.
Chế độ báo cáo, chứng từ kế toán và thanh quyết toán thu, chi phí phải thực hiện theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước; Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết pháp lệnh phí, lệ phí; Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc "Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ" và các văn bản qui định hiện hành của Nhà nước có liên quan./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH
Lê Thị Quang
9- Phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị có sân bãi trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp.
- Quản lý sử dụng số thu: 100% số thu được để lại cho đơn vị tổ chức thu phí để bù đắp chi phí cho công tác thu.
10- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Bảo tàng tỉnh Tuyên Quang, Bảo tàng Tân trào- ATK và các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý các khu di tích.
- Quản lý sử dụng số thu: 100% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, thuê trông coi, bảo vệ, hợp đồng cán bộ hướng dẫn khách tham quan, sửa chữa nhỏ khu di tích,..., các chi phí khác phục vụ việc thu phí.
11- Phí dự thi, dự tuyển:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Các trường THCS và THPT, các trường chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm hướng nghiệp.
- Quản lý sử dụng số thu: 100% để lại cho đơn vị để tổ chức thực hiện các kỳ thi, tuyển theo chế độ tài chính hiện hành.
12- Phí vệ sinh:
- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị; UBND các huyện, thị xã.
(Đối với các công trình xây dựng: Chỉ thu ở khu vực thị xã, thị trấn. Đối với địa bàn các huyện có tổ chức thu gom, xử lý rác thải: Mức thu áp dụng thấp nhất bằng 50% mức thu của địa bàn thị xã Tuyên Quang).
- Quản lý sử dụng số thu: 100% số thu phí vệ sinh được để lại cho đơn vị tổ chức thu phí để bù đắp chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo định mức qui định.
Mức thu các loại phí nêu trên được thực hiện từ ngày 01/01/2005. Tất cả các quy định về thu phí trước đây trái với nội dung này đều hết hiệu lực thi hành.
Bãi bỏ hiệu lực thi hành của Quyết định số: 712/QĐ-UB ngày 04/9/1997 của UBND tỉnh về Quản lý thu, chi các khoản thu phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" và Quyết định số: 634/QĐ-UB ngày 02/5/2001 của UBND tỉnh về việc "Ban hành mức thu phí qua cầu Nông Tiến".
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03 /2005/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của UBND tỉnh)
Đối tượng thu, mức thu
PHỤ LỤC SỐ 1: ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU
| SỐ TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Phí đo đạc lập bản đồ địa chính | |||
| + Đối với công trình nhỏ hơn 0,5ha | đồng/công trình | 540.000 | ||
| + Đối với bản đồ tỷ lệ 1/500 | đồng/ha | |||
| Mức khó khăn 1 | " | 1.450.000 | ||
| Mức khó khăn 2 | " | 1.750.000 | ||
| Mức khó khăn 3 | " | 2.240.000 | ||
| Mức khó khăn 4 | " | 2.750.000 | ||
| + Đối với bản đồ tỷ lệ 1/1000 | đồng/ha | |||
| Mức khó khăn 1 | " | 520.000 | ||
| Mức khó khăn 2 | " | 650.000 | ||
| Mức khó khăn 3 | " | 720.000 | ||
| Mức khó khăn 4 | " | 950.000 | ||
| + Đối với bản đồ tỷ lệ 1/2000 | đồng/ha | |||
| Mức khó khăn 1 | " | 160.000 | ||
| Mức khó khăn 2 | " | 230.000 | ||
| Mức khó khăn 3 | " | 260.000 |
| SỐ TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| Mức khó khăn 4 | " | 330.000 | ||
| + Đối với bản đồ tỷ lệ 1/5000 | đồng/ha | |||
| Mức khó khăn 1 | " | 60.000 | ||
| Mức khó khăn 2 | " | 70.000 | ||
| Mức khó khăn 3 | " | 90.000 | ||
| Mức khó khăn 4 | " | 105.000 | ||
| + Đối với bản đồ tuyến đường điện và hành lang đường điện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 | đồng/km | 146.000 | ||
| + In bản đồ bằng máy Ozalit | đồng/mét | 10.000 | ||
| + In bản đồ bằng máy Ploter | đồng/mét | 70.000 | ||
| 2 | Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất | đồng/hồ sơ | ||
| a/ Hộ gia đình, cá nhân | đồng/hồ sơ | |||
| * Địa bàn xã | " | |||
| - Hồ sơ dưới 10 thửa đất | " | 10.000 | ||
| - Hồ sơ từ 10 - 20 thửa đất | " | 20.000 | ||
| - Hồ sơ trên 20 thửa | " | 30.000 | ||
| * Địa bàn phường, thị trấn | " | |||
| - Hồ sơ dưới 10 thửa đất | " | 20.000 | ||
| - Hồ sơ từ 10 - 20 thửa đất | " | 30.000 | ||
| - Hồ sơ trên 20 thửa | " | 50.000 | ||
| b/ Tổ chức sử dụng đất | đồng/hồ sơ | |||
| * Địa bàn xã | " | |||
| - Hồ sơ dưới 10 thửa đất | " | 30.000 | ||
| - Hồ sơ từ 11 - 20 thửa đất | " | 60.000 | ||
| - Hồ sơ từ 21 - 50 thửa đất | " | 100.000 | ||
| - Hồ sơ từ 51-100 thửa đất | " | 200.000 |
| Số TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 3 | Phí chợ | - Hồ sơ trên 100 thửa | " | 300.000 |
| * Địa bàn phường, thị trấn | " | |||
| - Hồ sơ dưới 10 thửa đất | " | 60.000 | ||
| - Hồ sơ từ 10 - 20 thửa đất | " | 100.000 | ||
| - Hồ sơ từ 21 - 50 thửa đất | " | 200.000 | ||
| - Hồ sơ từ 51 - 100 thửa đất | " | 300.000 | ||
| - Hồ sơ trên 100 thửa đất | " | 500.000 | ||
| a/ Chợ loại I, loại II | ||||
| - Đối với cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên | đồng/m2/ tháng | 20.000 | ||
| - Đối với người buôn bán không cố định, không thường xuyên | đồng/m2/ ngày | |||
| + Chỗ bán hàng có mái che | 2.000 | |||
| + Chỗ bán hàng không có mái che | 1.000 | |||
| b/ Các loại chợ còn lại | ||||
| - Đối với cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên | đồng/m2/ tháng | 10.000 | ||
| - Đối với người buôn bán không cố định, không thường xuyên | đồng/m2/ ngày | |||
| + Chỗ bán hàng có mái che | 1.000 | |||
| + Chỗ bán hàng không có mái che | 500 | |||
| 4 | Phí qua đò | a/ Đối với đò ngang | ||
| - Đò gắn máy: | ||||
| + Người đi bộ | đồng/người/lượt | 500 | ||
| + Người và xe đạp | đồng/người/lượt | 1.000 |
| SỐ TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| + Người và xe máy | đồng/người/lượt | 2.000 | ||
| + Hàng hoá( chỉ thu hàng hoá từ 50kg trở lên) | đồng/1ĐV=50kg/lượt | 1.000 | ||
| - Đồ không gắn máy: | ||||
| + Người đi bộ | đồng/người/lượt | 200 | ||
| + Người và xe đạp | đồng/người/lượt | 500 | ||
| + Người và xe máy | đồng/người/lượt | 1.500 | ||
| + Hàng hoá( chỉ thu hàng hoá từ 50kg trở lên) | đồng/1ĐV=50kg/lượt | 1.000 | ||
| b/ Đối với đồ dọc: | đồng/km hoặc 50kg hàng hoá | 300 | ||
| 5 | Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước | |||
| a/ Phí bến tàu, xà lan, bến đò | ||||
| - Tàu, xà lan trọng tải từ 5 tấn đến 20 tấn | đồng/ lượt vào bến | 5.000 | ||
| đồng/ ngày đêm | 10.000 | |||
| - Tàu, xà lan trọng tải từ 20 tấn đến 50 tấn | đồng/ lượt vào bến | 10.000 | ||
| đồng/ ngày đêm | 15.000 | |||
| - Tàu, xà lan trọng tải trên 50 tấn | đồng/ lượt vào bến | |||
| đồng/ ngày đêm | 20.000 | |||
| - Đồ gắn máy trọng tải dưới 5 tấn hoặc chở khách dưới 13 người (đồ dọc) | đồng/ lượt vào bến | 2.000 | ||
| đồng/ ngày đêm | 5.000 | |||
| - Đồ không gắn máy trọng tải dưới 5 tấn hoặc chở khách dưới 13 người (đồ dọc) | đồng/ lượt vào bến | 1.000 | ||
| đồng/ ngày đêm | 2.000 | |||
| - Đồ ngang thuộc địa bàn thị xã | đồng/ tháng | 30.000 | ||
| - Đồ ngang thuộc địa bàn các huyện | đồng/ tháng | 20.000 | ||
| b/ Phí sử dụng bãi: | ||||
| - Bãi gửi xe ô tô, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | đồng/m2/ngày đêm | |||
| + Thuộc địa bàn thị xã | 300 |
| Số TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| + Thuộc địa bàn các huyện | 200 | |||
| - Bãi chứa lâm sản, khoáng sản, vật liệu | đồng/m2/ngày đêm | |||
| + Thuộc địa bàn thị xã | 300 | |||
| + Thuộc địa bàn các huyện | 200 | |||
| 6 | Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: | đồng/hồ sơ | 100.000 | |
| 7 | Phí thư viện (Phí thẻ đọc) | đồng/thẻ/năm | ||
| - Đối với người lớn: (Không thu đối với thiếu nhi) | 10.000 | |||
| 8 | Phí an ninh trật tự | |||
| - Đối với hộ gia đình không SX kinh doanh | đồng/hộ/tháng | 2.000 | ||
| - Đối với hộ gia đình có hoạt động SX kinh doanh | đồng/hộ/tháng | 5.000 | ||
| - Đối với các đơn vị HCSN | đồng/đơn vị/tháng | 30.000 | ||
| - Đối với các cơ sở SX kinh doanh | đồng/cơ sở/tháng | 50.000 | ||
| 9 | Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (Không áp dụng thu đối với các Trường mầm non, trường Tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh) | đồng/ lượt | ||
| a/ Trông giữ ban ngày | ||||
| - Xe đạp | 500 | |||
| - Xe máy | 1.000 | |||
| - Xe ô tô | ||||
| + Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | 3.000 | |||
| + Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | 5.000 | |||
| + Máy kéo bông sen, xe công nông | 2.000 | |||
| b/ Trông giữ ban đêm | ||||
| - Xe đạp | 1.000 | |||
| - Xe máy | 2.000 |
| SỐ TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 10 | Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá | - Xe ô tô | ||
| + Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | 6.000 | |||
| + Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | 10.000 | |||
| + Máy kéo bóng sen, xe công nông | 4.000 | |||
| đồng/lần/người | ||||
| - Đối với người lớn | 8.000 | |||
| (Không thu đối với trẻ em) | ||||
| 11 | Phí dự thi, dự tuyển | - Kỳ thi tốt nghiệp Trung học cơ sở | đồng/thi sinh/kỳ thi | |
| + Kỳ thi có 5 môn thi | 36.000 | |||
| + Kỳ thi có 6 môn thi | 45.000 | |||
| - Kỳ thi tốt nghiệp PT thông trung học, bổ túc văn hoá | ||||
| + Kỳ thi có 5 môn thi | 42.000 | |||
| + Kỳ thi có 6 môn thi | 50.000 | |||
| + Kỳ thi có 7 môn thi | 57.000 | |||
| - Thi tốt nghiệp học nghề ở các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông | 15.000 | |||
| - Thi tuyển sinh vào lớp 10 (thi 2 môn) Trường PTTH chuyên | 15.000 | |||
| 12 | Phí vệ sinh | - Đối với hộ gia đình: | đồng/hộ/tháng | |
| + Có từ 7 người trở lên | 5.000 | |||
| + Có từ 5-6 người | 4.000 | |||
| + Có từ 4 người trở xuống | 3.000 |
| SỐ TT | Tên phí | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| - Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các cơ quan HCSN, doanh nghiệp | đồng/ đơn vị/ tháng | 50.000 | ||
| + Đơn vị có từ 50 người trở lên | 30.000 | |||
| + Đơn vị có dưới 50 người | đồng/hộ/tháng | 30.000 | ||
| - Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ | ||||
| - Đối với các cửa hàng kinh doanh, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, nhà nghỉ | đồng/ cơ sở/tháng | 100.000 | ||
| + Khách sạn | 50.000 | |||
| + Cửa hàng kinh doanh, dịch vụ, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, nhà nghỉ | đồng/cơ sở/tháng | 150.000 | ||
| - Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm | đồng/ đơn vị/ tháng | 150.000 | ||
| - Đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất | đồng/ đơn vị/ tháng | 100.000 | ||
| - Đối với các bệnh viện, chợ, bến xe | ||||
| - Đối với các hộ kinh doanh trong chợ | đồng/hộ/tháng | 5.000 | ||
| + Hộ kinh doanh thường xuyên | đồng/hộ/ngày | 200 | ||
| + Hộ kinh doanh không thường xuyên | đồng/ m3 rác | 50.000 | ||
| - Đối với các công trình XD, cải tạo, sửa chữa |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH
Đề Tin Quang