vanban.org

Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 87/2026/QĐ-UBND · 13/08/2026
Đắk Lắk Ban hành 07/01/2025 Hiệu lực 17/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2025/QĐ-UBND
13/08/202687/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/01/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 13/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ______________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 440/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2024. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm đối với nội dung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tại Tờ trình số 440/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2025./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc

___________________
 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) 

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:

a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

b) Định giá đất cụ thể theo quy định. 

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất theo vị trí đất; cơ quan, người có thẩm quyền, quyết định giá đất cụ thể.

b) Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

3. Cơ sở xây dựng định mức

a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

c) Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

d) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

g) Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

h) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 

4. Quy định về sử dụng định mức

4.1. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.

4.2.1. Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: 

a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 

d) Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.

- Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

e) Phụ cấp khu vực là phụ cấp khu vực của đơn vị hành chính nơi thửa đất, khu đất cần định giá. Trường hợp khu đất nằm ở từ hai khu vực khác nhau trở lên thì được tính như sau:

- Đối với nhiệm vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất thì hệ số khu vực tính bằng hệ số khu vực bình quân số học của các khu vực cần định giá đất.

- Đối với với định giá đất cụ thể thì hệ số khu vực được tính bằng hệ số khu vực bình quân gia quyền theo diện tích ở khu vực đó.

4.2.2. Định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

- Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây) 

d) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

đ) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

4.3. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 175 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 7.500 phiếu điều tra.

4.4. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).

4.5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.

4.6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (vị trí trong bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

4.7. Các bảng hệ số:

a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Diện tích (ha) Khu vực
Xã Thị trấn, phường
≤ 0,1 0,50 0,60
0,3 0,65 0,75
0,5 0,80 0,90
1 1,00 1,10
3 1,20 1,30
5 1,60 1,70
10 2,00 2,10
30 2,60 2,70
50 3,20 3,30
100 4,00 4,10
300 4,80 4,90
≥ 500 5,80 5,90

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Diện tích (ha) Khu vực
Xã Thị trấn, phường
≤ 0,1 0,50 0,60
0,3 0,60 0,70
0,5 0,70 0,80
1 0,85 0,95
3 1,00 1,10
5 1,40 1,50
10 1,80 1,90
30 2,20 2,30
50 2,80 2,90
100 3,40 3,50
300 4,00 4,10
≥ 500 4,80 4,90

b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Diện tích (ha) Khu vực
Xã Thị trấn, phường
≤ 0,1 0,50 0,60
0,3 0,65 0,75
0,5 0,80 0,90
1 1,00 1,10
3 1,20 1,30
5 1,40 1,50
10 1,60 1,70
30 1,80 1,90
50 2,00 2,10
100 2,20 2,30
300 2,40 2,50
500 2,60 2,70
1.000 2,80 2,90
3.000 3,00 3,10
≥ 5.000 3,20 3,30

Ghi chú:

1. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.

2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG,

ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

Bảng 04

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Xác định loại xã, loại đô thị Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00  
1.2 Xác định khu vực Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00  
1.3 Xác định vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10,00  
1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 5,00  
2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin      
2.1 Thu thập thông tin về  các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 150,00  
2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   1.250,00
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 150,00  
2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 75,00  
2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 75,00  
2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 225,00  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện      
3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 55,00  
3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 33,00  
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành      
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00  
4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
5 Xây dựng Bảng giá đất      
5.1 Xây dựng Bảng giá đất      
5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.1.5 Bảng giá đất làm muối Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.1.6 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00  
5.1.7 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30,00  
5.1.8 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
5.1.9 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 25,00  
5.1.10 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00  
5.1.11 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
5.1.12 Bảng giá đất trong khu công nghệ cao Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
5.1.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai (nếu có) Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
5.2 Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00  
5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00  
6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5,00  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 04 tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 7.500 phiếu điều tra. Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực hiện như sau:

1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 11 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.

2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 175 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.

3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.

4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng 05

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 1.042,40  
2 Ghế văn phòng Cái 96 1.042,40  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 260,60  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 26,06  
5 Bàn dập ghim Cái 24 65,15  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   2.000,00
7 Giày bảo hộ Đôi 6   2.000,00
8 Tất Đôi 6   2.000,00
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   2.000,00
10 Mũ cứng Cái 12   2.000,00
11 USB (4 GB) Cái 12 1.042,40  
12 Lưu điện Cái 60 416,96  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 390,90  
14 Quần áo mưa Bộ 6   600,00
15 Bình đựng nước uống Cái 6   2.000,00
16 Ba lô Cái 24   2.000,00
17 Thước nhựa 4 0 cm Cái 24 521,20  
18 Gọt bút chì Cái 9 52,12 100,00
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.042,40  
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 521,20  
21 Máy tính Casio Cái 36 651,50  
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 39,09  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 187,63  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 162,88  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 260,60  
26 Điện năng kW   741,54  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 06

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 2,58  
2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 50,76 100,00
2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 11,28  
2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra   100,00
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28  
2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 5,64  
2.5 Thống kê giá đất thị trường 5,64  
2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 16,92  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 13,92  
4 Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 4,75  
5 Xây dựng Bảng giá đất 26,10  
5.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác 19,78  
5.1.1 Bảng giá đất trồng cây lâu năm 0,68  
5.1.2 Bảng giá đất rừng sản xuất 0,68  
5.1.3 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản 0,68  
5.1.4 Bảng giá đất làm muối 0,68  
5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn 0,68  
5.1.6 Bảng giá đất ở tại đô thị 2,73  
5.1.7 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp 4,09  
5.1.8 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ 1,36  
5.1.9 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,41  
5.1.10 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 2,05  
5.1.11 Bảng giá đất trong khu công nghệ cao 1,36  
5.1.12 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác 1,36  
5.2 Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh 3,16  
5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 3,16  
6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31  
  Tổng 100,00 100,00

2.2. Thiết bị

Bảng 07

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 84,70  
2 Máy vi tính Cái 0,4 195,45  
3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 97,73  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 39,09  
5 Máy tính xách tay Cái 0,5 39,09 200,00
6 Máy phô tô Cái 1,5 65,15  
7 Máy ảnh Cái     125,00
8 Điện năng kW   557,52  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 07 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

2.3. Vật liệu

Bảng 08

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 25,00  
2 Băng dính to Cuộn 40,00  
3 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00
4 Bút chì Chiếc 37,00 33,00
5 Bút xóa Chiếc 40,00  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00  
7 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00
8 Mực in A3 Laser Hộp 3,10  
9 Mực phô tô Hộp 8,00  
10 Hồ dán khô Hộp 12,00  
11 Bút bi Chiếc 38,00 33,00
12 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00
13 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00
14 Giấy A4 Gram 40,00 10,00
15 Giấy A3 Gram 10,00  
16 Ghim dập Hộp 30,00  
17 Ghim vòng Hộp 25,00  
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   22,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động 

Bảng 09

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm/ tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00  
1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00  
2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin      
2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00  
2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   166,67
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00  
2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00  
2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00  
2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện      
3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00  
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành      
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00  
5 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh      
5.1 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh      
5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00  
5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.2 Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có) Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00  
6 Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều chỉnh 1KTV4 3,00  

 Ghi chú:

Định mức tại Bảng 09 tính trung bình cho tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 đơn vị hành chính cấp xã, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:

1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.

2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.

3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.

4. Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.

5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng 10

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 162,40  
2 Ghế văn phòng Cái 96 162,40  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 40,60  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 4,06  
5 Bàn dập ghim Cái 24 10,15  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   266,67
7 Giày bảo hộ Đôi 6   266,67
8 Tất Đôi 6   266,67
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   266,67
10 Mũ cứng Cái 12   266,67
11 USB (4 GB) Cái 12 162,40  
12 Lưu điện Cái 60 64,96  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 60,90  
14 Quần áo mưa Bộ 6   80,00
15 Bình đựng nước uống Cái 6   266,67
16 Ba lô Cái 24   266,67
17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 81,20  
18 Gọt bút chì Cái 9 8,12 13,33
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 162,40  
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 81,20  
21 Máy tính Casio Cái 36 101,50  
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 6,09  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 3,05  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 25,38  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 20,30  
26 Điện năng kW   72,15  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 10 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 3,52  
2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 43,48 100,00
2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66  
2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra   100,00
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66  
2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83  
2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83  
2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 16,26  
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13  
5 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 22,36  
5.1 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 7,11  
5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,03  
5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 5,08  
5.2 Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có) 5,08  
5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 10,17  
6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh 5,08  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh 1,17  
  Tổng 100,00 100,00

2.2. Thiết bị

Bảng 12

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 13,20  
2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45  
3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09  
5 Máy tính xách tay Cái 0,5 40,23 66,67
6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05  
7 Máy ảnh Cái     83,33
8 Điện năng kW   173,28  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 12 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

2.3. Vật liệu

Bảng 13

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 2,00  
2 Băng dính to Cuộn 4,00  
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 3,00 3,00
5 Bút xóa Chiếc 4,00  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00  
7 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00
8 Mực in A3 Laser Hộp 0,30  
9 Mực phô tô Hộp 1,00  
10 Hồ dán khô Hộp 2,00  
11 Bút bi Chiếc 8,00 6,00
12 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00
13 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00
14 Giấy A4 Gram 4,00 1,00
15 Giấy A3 Gram 1,00  
16 Ghim dập Hộp 3,00  
17 Ghim vòng Hộp 3,00  
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   3,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC

PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ

1. Định mức lao động

Bảng 14

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức
(công nhóm/thửa đất

hoặc khu đất trung bình)

Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị              
1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00   1,00   1,00  
1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 2,00   2,00   2,00  
1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 2,00   2,00   2,00  
1.4 Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00   2,00   2,00  
2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường              
2.1 Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3)   2,00   2,00   2,00
2.2 Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3)   10,00   12,00   8,00
2.3 Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00   7,00   5,00  
2.4 Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00   5,00   5,00  
3 Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất              
3.1 Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00   8,00   4,00  
3.2 Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   4,00   2,00  
3.3 Xây dựng Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00   2,00   2,00  
3.4 Xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00   5,00   5,00  
3.5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   3,00   3,00  
4 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   3,00   3,00  
5 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 2,00   2,00   2,00  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (không tách được thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính chung (tổng diện tích của khu đất) và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14: Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất (theo quy mô diện tích của 01 thửa đất). Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.

b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3

c) Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên (điểm a, khoản này) thì thực hiện như một khu đất quy định tại khoản 1, khoản 2;

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng 15

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 60,00   66,40   53,60  
2 Ghế văn phòng Cái 96 60,00   66,40   53,60  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 15,00   16,60   13,40  
4 Bàn dập ghim Cái 24 30,00   33,20   26,80  
5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 3,75   4,15   3,35  
6 Giày bảo hộ Đôi 6   19,20   22,40   16,00
7 Tất Đôi 6   19,20   22,40   16,00
8 Cặp đựng tài liệu Cái 24   19,20   22,40   16,00
9 Mũ cứng Cái 12   19,20   22,40   16,00
10 USB (4 GB) Cái 12   19,20   22,40   16,00
11 Lưu điện Cái 60 60,00   66,40   53,60  
12 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 22,50   24,90   20,10  
13 Quần áo mưa Bộ 6   5,76   6,72   4,80
14 Bình đựng nước uống Cái 6   19,20   22,40   16,00
15 Ba lô Cái 24   19,20   22,40   16,00
16 Thước nhựa 40cm Cái 24 30,00 9,60 33,20 11,20 26,80 8,00
17 Gọt bút chì Cái 9 3,00 1,92 3,32 2,24 2,68 1,60
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 60,00   66,40   53,60  
19 Máy tính Casio Cái 36 37,50 4,80 41,50 5,60 33,50 4,00
20 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 2,25   2,49   2,01  
21 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 30,00   33,20   26,80  
22 Điện năng kW   7,56   8,37   6,75  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 16

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 8,51   7,68   9,54  
2 Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường 29,81 100,00 29,34 100,00 30,39 100,00
3 Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất 51,49   53,79   48,63  
4 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất 8,13   7,33   9,12  
5 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 2,06   1,86   2,32  
  Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

2.2. Thiết bị

Bảng 17

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 4,88   5,40   4,36  
2 Máy vi tính Cái 0,4 11,25   12,45   10,05  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,63   6,23   5,03  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,25   2,49   2,01  
5 Máy tính xách tay Cái   2,25 4,80 2,49 5,60 2,01 4,00
6 Máy phô tô Cái 1,5 3,75   4,15   3,35  
7 Máy ảnh Cái     6,00   7,00   5,00
8 Máy quay phim Cái     6,00   7,00   5,00
9 Điện năng kW   32,09   35,51   28,67  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

2.3. Vật liệu

Bảng 18

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 1,00  
2 Băng dính to Cuộn 1,00  
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 1,00 1,00
5 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00
6 Mực in A3 laser Hộp 0,09  
7 Mực phô tô Hộp 0,12  
8 Bút bi Chiếc 2,00 1,00
9 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00
10 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00
11 Giấy A4 Gram 0,50 0,50
12 Giấy A3 Gram 0,30  
13 Ghim dập Hộp 0,50  
14 Ghim vòng Hộp 0,50  
15 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc   1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

Bảng 19

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị              
1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00   1,00   1,00  
1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 5,00   5,00   5,00  
1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 3,00   3,00   3,00  
1.4 Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 3,00   3,00   3,00  
2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin              
2.1 Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3)   12,00   15,00   10,00
2.2 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00   5,00   5,00  
2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   4,00   2,00  
3 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá              
3.1 Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   4,00   2,00  
3.2 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00   5,00   3,00  
4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá              
4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8,00   10,00   6,00  
4.2 Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00   5,00   3,00  
5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất              
5.1 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00   5,00   3,00  
5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00   5,00   3,00  
6 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   3,00   3,00  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 2,00   2,00   2,00  

Ghi chú: Định mức quy định tại Bảng 19 này tính cho toàn bộ công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trong phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (đã bao gồm kết hợp các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư (nếu có) để xác định được hệ số điều chỉnh giá đất) và được điều chỉnh như sau:

1. Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19;

b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3

3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Định mức vật tư và thiết bị 

2.1. Dụng cụ  

Bảng 20

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 70,40   83,20   57,60  
2 Ghế văn phòng Cái 96 70,40   83,20   57,60  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 17,60   20,80   14,40  
4 Bàn dập ghim Cái 24 35,20   41,60   28,80  
5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 4,40   5,20   3,60  
6 Giày bảo hộ Đôi 6   19,20   24,00   16,00
7 Tất Đôi 6   19,20   24,00   16,00
8 Cặp đựng tài liệu Cái 24   19,20   24,00   16,00
9 Mũ cứng Cái 12   19,20   24,00   16,00
10 USB (4 GB) Cái 12   19,20   24,00   16,00
11 Lưu điện Cái 60 70,40   83,20   57,60  
12 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 26,40   31,20   21,60  
13 Quần áo mưa Bộ 6   5,76   7,20   4,80
14 Bình đựng nước uống Cái 6   19,20   24,00   16,00
15 Ba lô Cái 24   19,20   24,00   16,00
16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 35,20 9,60 41,60 12,00 28,80 8,00
17 Gọt bút chì Cái 9 3,52 1,92 4,16 2,40 2,88 1,60
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 70,40   83,20   57,60  
19 Máy tính Casio Cái 36 44,00 4,80 52,00 6,00 36,00 4,00
20 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 2,64   3,12   2,16  
21 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 8,80   10,40   7,20  
22 Điện năng kW   6,10   7,21   4,99  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 21

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 10,34   8,73   12,69  
2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 18,50 100,00 17,57 100,00 19,87 100,00
3 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 16,19   17,57   14,19  
4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 27,76   29,28   25,54  
5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 18,50   19,52   17,03  
6 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất 6,94   5,86   8,51  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1,77   1,47   2,17  
  Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

2.2. Thiết bị

Bảng 22

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 5,72   6,76   4,68  
2 Máy vi tính Cái 0,4 13,20   15,60   10,80  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 6,60   7,80   5,40  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,64   3,12   2,16  
5 Máy tính xách tay Cái   2,64 1,92 3,12 2,40 2,16 1,60
6 Máy phô tô Cái 1,5 4,40   5,20   3,60  
7 Máy ảnh Cái     1,20   1,50   1,00
8 Máy quay phim Cái     1,20   1,50   1,00
9 Điện năng kW   36,27   42,86   29,67  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21:

2.3. Vật liệu

Bảng 23

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức
(tính cho khu vực định giá đất

 trung bình)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 1,00  
2 Băng dính to Cuộn 1,00  
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 1,00 1,00
5 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00
6 Mực in A3 Laser Hộp 0,09  
7 Mực photocopy Hộp 0,12  
8 Bút bi Chiếc 2,00 1,00
9 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00
10 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00
11 Giấy A4 Gram 0,50 0,50
12 Giấy A3 Gram 0,30  
13 Ghim dập Hộp 0,50  
14 Ghim vòng Hộp 0,50  
15 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.

Mục lục Bấm để đi tới điều