vanban.org

Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Về việc Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2023 Thay thế: 14/2026/QĐ-UBND · 09/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 30/2023/QĐ-UBND · 30/10/2023
Đắk Nông Ban hành 10/01/2022 Hiệu lực 25/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Về việc Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 · 02/2022/QĐ-UBND
10/11/202330/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 25/01/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 25/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 261/TTr-SNN ngày 03  tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi ở các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Mật độ chăn nuôi: Được quy định tại khoản 2, Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018.

2. Đơn vị vật nuôi: Được quy định tại khoản 1, Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018.

3. Diện tích đất nông nghiệp: Được quy định tại khoản 1, Điều 22 Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

Điều 3. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023
Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

1. Thành phố Gia Nghĩa: Không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

2. Huyện Krông Nô: Không quá 1,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

3. Huyện Cư Jút: Không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

4. Huyện Đắk Mil: Không quá 1,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

5. Huyện Đắk Song: Không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

6. Huyện Đắk Glong: Không quá 01 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

7. Huyện Tuy Đức: Không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 30/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/11/2023

8. Huyện Đắk R’Lấp: Không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Sở, ngành

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; trong trường hợp cần thiết chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan, căn cứ quy định này để xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh của các tổ chức, cá nhân.

d) Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thành phố.

b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.

c) Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định.

d) Kiểm tra, quản lý hoạt động chăn nuôi tại địa phương đảm bảo phù hợp với mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.

e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này.

b) Chấp hành nghiêm việc kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo quy định Luật Chăn nuôi.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2022.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Gia Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Trọng Yên
Mục lục Bấm để đi tới điều