vanban.org

Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên. khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến 2010 và các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 12/01/2009 Hiệu lực 22/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2010 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên. khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến 2010 và các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 2 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đởi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá IV - kỳ họp thứ 11 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2010 và các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2702/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2006 của UND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến 2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3695/TTr-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến 2010 với nội dung cụ thể sạu:

1. Điều chỉnh, đưa ra khỏi quy hoạch:

a) Điều chỉnh thu hẹp diện tích 03 điểm mỏ (tổng diện tích 116,6 héc ta), bao gồm:

- Mỏ đá xây dựng lô 13, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành (điểm số 01). Diện tích điều chỉnh từ 126,8 héc-ta xuống còn 35 héc-ta.

- Mỏ cát xây dựng Long Mỹ, xã Long Mỹ, huyện Đất Đỏ (điểm số 33). Diện tích điều chỉnh từ 25 héc-ta xuống còn 5,2 héc-ta.

- Mỏ vật liệu san lấp ấp An Bình, xã Lộc An, huyện Đất Đỏ (điểm số 65). Diện tích điều chỉnh từ 56,26 héc-ta xuống còn 51,26 héc-ta.

b) Đưa ra khỏi quy hoạch 02 điểm mỏ (tông diện tích 40,5 héc-ta), bao gồm:

- Điểm mỏ vật liệu san lấp ấp 6 Tóc Tiên, huyện Tân Thành (điểm số 36) với diện tích 1,5 héc-ta.

- Điểm mỏ vật liệu san lấp hồ Ba Sình, huyện Tân Thành (điểm số 41) với diện tích 39 héc-ta.

Tổng diện tích điều chỉnh, đưa ra khỏi quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 2702/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2006 là 157,1 héc-ta.

2. Bổ sung thêm và quy hoạch 16 điểm mở, với tổng diện tích 559,73 héc-ta; trong đó có 08 điểm quy hoạch mới và 08 điểm được mở rộng từ quy hoạch cũ.

Nội dung chi tiết trong phụ lục kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch và các biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm triển khai rộng rãi, công bố công khai quy hoạch tại trụ sở làm việc và trên các phương tiện thông tin đại chúng ngay sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản, trong đó đặc biệt chú trọng đến công tác quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản. Các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải thực hiện đúng các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; ký quỹ phục hồi môi trường; nộp phí bảo vệ môi trường và cải tạo khu vực khai thác để tái sử dụng mặt bằng theo quy hoạch; bảo đảm hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản không làm ảnh hưởng đến việc bao vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa và các khu dân cư, các công trình hạ tầng khác; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                           TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                    KT. CHỦ TỊCH 

                                                                                                                   PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                  Trần Ngọc Thới

Phụ lục

Bảng tổng hợp các điểm bổ sung vào quy hoạch

KHAI THÁC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Kèm theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Stt Số hiệu Tên điểm

Diện

tích (héc-ta)

Trữ lượng (1.000m3) Ghi chú
I   Đá xây dựng 98,93 25.500  
1 03 Đá chẻ ấp 4, Tóc Tiên, huyện Tân Thành 10 500 Mở rộng điểm số 3
2 16 Mỏ đá xây dựng núi Lé, huyện Châu Đức 50,4 12.5000 Mở rộng điểm số 16
3 109 Núi Trọc, xã Châu Pha, huyện Tân Thành 38,53 12.5000 Điểm mới
II   Sét gạch ngói 224,8 11.200  
1 110 Thôn 3, xã Suối Rao, huyện Châu Đức 24,8 1.200 Điểm mới
2 111 Xã An Ngãi, huyện Long Điền 200 10.000 Điểm mới
III   Vật liệu san lấp 236 7.783  
1 39 Ấp 3 Tóc Tiên, huyện Tân Thành 11,85 385 Mở rộng điểm số 39
2 112 Phía bắc núi Bao Quan, huyện Tân Thành 41,36 800 Điểm mới
3 102 Phía bắc hồ Châu Pha, huyện Tân Thành 15,14 500 Mở rộng điểm số 102
4 102 Phía Tây hồ Châu Pha, huyện Tân Thành 18,15 630 Mở rộng điểm số 102
5 113 Hạ lưu Rạch Chanh, Tân Hòa, huyện Tân Thành 31,89 1.268 Điểm mới
6 114 Núi Ba Quờn, thị xã Bà Rịa 20,95 1.000 Điểm mới
7 69 Ấp Phước Nghĩa, xã Tam Phước, huyện Long Điền 12,36 500 Mở rộng điểm số 69
8 70 Ấp Phước Nghĩa, xã Tam Phước, huyện Long Điền 20,85 800 Mở rộng điểm số 70
9 115 Ấp Bà Rịa, xã Phước Tân, Xuyên Mộc 19,89 600 Điểm mới
10 116 Tân Phú, xã Bàu Chinh, huyện Châu Đức 16,68 800 Điểm mới
11 76 Suối Lúp, xã Bình Ba, huyện Châu Đức 26,88 500 Mở rộng điểm số 76
    Tổng cộng 16 điểm 559,73    
Mục lục Bấm để đi tới điều