vanban.org

Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trái, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2011 Thay thế: 32/2011/QĐ-UBND · 28/10/2011
Tiền Giang Ban hành 09/01/2008 Hiệu lực 19/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trái, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế · 32/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trái, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế · 02/2008/QĐ-UBND
07/11/201132/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/11/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRÁI, HOA MÀU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét Tờ trình số 35/TTr-STC-SNN&PTNT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Liên Sở Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trái, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang mà thuộc trường hợp phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc phân loại cây trái, hoa màu

1. Đối với cây lâu năm:

a) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần: việc phân loại cây căn cứ vào hiện trạng và thời gian sinh trưởng, khả năng cho trái của cây, được phân thành 5 loại:

+ Loại A: cây tốt, tán lớn, cho trái nhiều, có thời gian trồng từ 5 năm trở lên.

+ Loại B1 cây tốt, đã có trái nhưng tán nhỏ, có thời gian trồng từ 3 năm đến dưới 5 năm.

+ Loại B2: cây sắp có trái, có thời gian trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm.

+ Loại C: cây mới trồng dưới 1 năm.

+ Loại D: cây già lão, năng suất thấp.

Đối với vườn cây trồng nhiều chủng loại cây, nhiều tầng và có mật độ dày thì những loại cây chưa cho trái được xác định là cây loại C.

b) Đối với cây lâu năm thu hoạch 1 lần (cây lấy gỗ): phân loại theo đường kính của cây.

2. Cây hàng năm: lúa, rau màu, cây ăn lá… được phân loại theo thời gian sinh trưởng, khả năng cho thu hoạch của cây.

Điều 3. Nguyên tắc xác định đơn giá bồi thường cây trái, hoa màu

1. Đối với cây lâu năm:

- Đối với cây lâu năm thu hoạch nhiều lần: đơn giá bồi thường xác định cho từng loại cây, nhóm cây có giá trị kinh tế tương đương. Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất, có xem xét đến sản lượng thu hoạch bình quân trong 1 năm, giá bán bình quân của đơn vị sản phẩm trên thị trường; chi phí đầu tư, chi phí di dời và thiệt hại thực tế (đối với cây chưa thu hoạch) cho từng loại, nhóm cây.

- Đối với cây lâu năm thu hoạch 1 lần (cây lấy gỗ):

Trường hợp cây đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ thu hoạch: Đơn giá bồi thường được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, công chặt hạ trừ đi giá trị thu hồi (nếu có).

2. Đối với cây hàng năm:

Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung bình ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Điều 4. Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này (gọi tắt là Bảng đơn giá) áp dụng cho các khu vườn trồng nhiều loại cây khác nhau;

Đối với khu vườn cây ăn trái chuyên canh, đa canh có giá trị kinh tế cao; hoặc cây lấy gỗ có giá trị như: gõ, sao, dầu thì đơn giá bồi thường có thể được tính tăng thêm, nhưng mức tăng tối đa không quá 50% so với đơn giá từng loại cây trong bảng đơn giá;

Đối với những cây giống đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, có thời gian trồng trên 20 năm không nằm trong vùng cây chuyên canh, đa canh có thể tính tăng thêm, nhưng mức tăng tối đa không quá 200% so với đơn giá từng loại cây trong bảng đơn giá.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất tỷ lệ tăng cụ thể đối với từng trường hợp.

Điều 5. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể.

Đối với các loại cây, hoa màu không có trong Bảng đơn giá, thì Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư tính giá tương đương.

Điều 6. Mật độ cây tối đa quy định tại Bảng đơn giá chỉ áp dụng cho cây loại C và cho khu vườn là vườn cây chuyên canh. Trường hợp mật độ cây trồng vượt quá mật độ tối đa quy định tại Bảng đơn giá thì Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư phối hợp với các ngành có liên quan xem xét cụ thể từng trường hợp.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt thì vẫn áp dụng theo phương án đã được duyệt.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI, HOA MÀU KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Đơn giá Mật độ tối đa (cây/ha) Diễn giải, phụ chú
1 Dừa đ/cây      
A   460.000   A: cây tốt, tán lớn, cho trái nhiều, có thời gian trồng 5 năm
B1   350.000   B1: cây đã có trái nhưng tán nhỏ, có thời gian trồng 3 năm và < 5 năm
B2   230.000   B2: cây sắp có trái, có thời gian trồng 1năm và < 3 năm
C   35.000 280 C: cây mới trồng <1 năm
D   160.000   D: cây già lão, năng suất thấp
2 Nhãn đ/cây      
A   410.000    
B1   280.000    
B2   210.000    
C   17.000 400  
D   180.000    
3 Vú sữa đ/cây .    
A   1.150.000    
B1   750.000    
B2   550.000    
C   50.000 200  
D   370.000    
4 Xoài cát (Hòa Lộc, xiêm, thơm, chu) đ/cây      
A   1.150.000    
B1   910.000    
B2   600.000    
C   35.000 416  
D   600.000    
5 Xoài (các loại khác) đ/cây .    
A   580.000    
B1   460.000    
B2   400.000    
C   23.000 600  
D   400.000    
6 Chôm chôm đ/cây      
A   580.000    
B1   400.000    
  B2   280.000    
C   23.000 280  
D   180.000    
7 Sầu riêng đ/cây      
A   1.150.000    
B1   970.000    
B2   700.000    
C   35.000 250  
D   480.000    
8 Măng cụt đ/cây      
A   1.150.000    
B1   920.000    
B2   630.000    
C   58.000 208  
D   760.000    
9 Sapô đ/cây      
A   580.000    
B1   440.000    
B2   310.000    
C   23.000 300  
D   160.000    
10 Bưởi đ/cây .    
A   580.000    
B1   400.000    
B2   240.000    
C   30.000 500  
D   80.000    
11 Cam, quít đ/cây      
A   400.000    
B1   290.000    
B2   170.000    
C   17.000 1.800  
D   58.000    
12 Hạnh (tắc) đ/cây      
A   210.000    
B1   150.000    
B2   92.000    
C   12.000 1.800  
D   29.000    
13 Chanh đ/cây      
A   300.000    
B1   200.000    
B2   150.000    
C   12.000 800  
D   100.000    
14 Sơ ri đ/cây .    
A   290.000    
B1   210.000    
B2   120.000    
C   12.000 800  
D   55.000    
15 Mít đ/cây      
  A   400.000    
B1   290.000    
B2   180.000    
C   12.000 280  
D   170.000    
16 Cóc đ/cây      
A   350.000    
B1   120.000    
B2   87.000    
C   12.000 440  
D   92.000    
17 Lý, lựu, ổi đ/cây      
A   170.000    
B1   120.000    
B2   58.000    
C   12.000 Ổi: 3.000  
D   92.000    
18 Mận, điều đ/cây      
A   210.000    
B1   150.000    
B2   92.000    
C   12.000 Mận : 780  
D   29.000    
19 Mãng cầu ta đ/cây      
A   170.000    
B1   120.000    
B2   58.000    
C   6.000 2500  
D   81.000    
20 Mãng cầu xiêm đ/cây      
A   300.000    
B1   200.000    
B2   150.000    
C   12.000 1.750  
D   100.000    
21 Dâu, bòn bon đ/cây      
A   580.000    
B1   380.000    
B2   196.000    
C   35.000 780  
D   81.000    
22 Ngâu đ/cây      
A   250.000    
B1   200.000    
B2   150.000    
C   30.000    
23 Trâm đ/cây      
A   300.000    
B1   200.000    
B2   150.000    
C   12.000    
  D   100.000    
24 Thanh long, tiêu (không kể trụ ) đ/trụ      
A   230.000    
B1   140.000    
B2   86.000    
C   12.000 Thanh long: 1.120  
D   58.000    
25 Táo, bơ, ca cao đ/cây      
A   210.000    
B1   150.000    
B2   92.000    
C   12.000 Táo,Ca cao: 1.200  
D   29.000    
26 Me, sakê, ômôi, đào lộn hột, quách, khế, lêkima. đ/cây      
A   170.000    
B1   120.000    
B2   70.000    
C   17.000    
D   46.000    
27 Nhào, đào tiên, dâu tầm ăn, gòn đ/cây      
A   90.000    
B1   70.000    
B2   30.000    
C   5.000    
D   30.000    
28 Chùm ruột, trầu đ/cây      
A   104.000    
B1   81.000    
B2   35.000    
C   5.800    
D   35.000    
29 Chuối đ/bụi      
A   81.000   Có buồng, từ 3 cây trở lên
B   40.000   Dưới 3 cây
C   5.800 3.000 Mới trồng
30 Đu đủ đ/cây      
A   58.000   Có trái
B   44.000   Chưa có trái
C   2.300 2.000 Mới trồng
31 Dừa nước đ/m2 2.900    
32 Cây tràm        
- Cây mới trồng (tái sinh) có đường kính gốc dưới 2 cm: đ/cây 300   Mức bồi thường không quá 7.500.000đ/ha
- Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5cm: đ/cây 800   Mức bồi thường không quá 18.000.000đ/ha
  - Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10 cm: đ/cây 2.000   Mức bồi thường không quá 27.000.000đ/ha
- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20 cm: đ/cây 3.500    
- Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm: đ/cây 30.000    
- Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên: đ/cây 50.000    
33 Bạch đàn        
- Cây mới trồng (tái sinh) có đường kính gốc dưới 2 cm: đ/cây 520    
- Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5cm: đ/cây 1.200    
- Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10 cm: đ/cây 3.000    
- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20 cm: đ/cây 5.300    
- Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm: đ/cây 45.000    
- Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên: đ/cây 75.000    
34 Các loại cây lấy gỗ khác        
- Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5cm: đ/cây 1.500    
- Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm: đ/cây 7.500    
- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm: đ/cây 23.000    
- Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm: đ/cây 45.000    
- Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên: đ/cây 75.000    
35 Tre lấy măng đ/bụi      
Loại 1   350.000   Loại đã cho thu hoạch
Loại 2   120.000   Loại chưa thu hoạch
Loại 3   23.000   Mới trồng
36 Tre, tầm vông đ/bụi      
Loại 1   290.000   Bụi từ 20 cây trở lên
Loại 2   230.000   Bụi từ 10 cây trở lên đến dưới 20 cây
  Loại 3   170.000   Bụi dưới 10 cây đến 3 cây
Loại 4   23000   Dưới 3 cây
37 Trúc, trãi đ/bụi      
Loại 1   170.000   Bụi từ 20 cây trở lên
Loại 2   120.000   Bụi từ 10 cây trở lên đến dưới 20 cây
Loại 3   70.000   Bụi dưới 10 cây đến 3 cây
Loại 4   17.000   Dưới 3 cây
38 Cau đ/cây      
Loại 1   92.000   Đã có trái
Loại 2   58.000   Sắp có trái
Loại 3   23.000   Còn nhỏ
39 Mía đ/m2      
Loại 1   4.600   Sắp thu hoạch
Loại 2   2.300   Còn nhỏ
40 Lúa        
Loại 1 đ/m2 2.200   Đang làm đòng đến sắp thu hoạch
Loại 2   1.500   Sạ cấy 1-2 tháng
Loại 3   1.000   Mới sạ cấy dưới 1 tháng
41 Khóm, thơm, dứa        
Loại 1 đ/m2 6.000   Đang có trái
Loại 2 đ/m2 4.000   Sắp có trái
Loại 3 đ/m2 2.300   Mới trồng
42 Rau ăn lá        
Loại 1 đ/m2 2.900   Sắp thu hoạch
Loại 2 đ/m2 1.700   Mới gieo trồng
43 Rau ăn củ, ăn quả        
Loại 1 đ/m2 7.500   Sắp thu hoạch
Loại 2   3.700   Mới gieo trồng
44 Bàng, lát, udu đ/m2      
Loại 1   2.900   Đã thu hoạch
Loại 2   1.700   Đã trồng trên 3 tháng
Loại 3   580   Dưới 3 tháng
45 Dưa hấu, bầu, bí, mướp, hoa thiên lý, lý, gấc        
Loại 1 đ/dây 11.500   Đang cho trái
Loại 2 đ/dây 5.800   Chưa cho trái
46 Bông huệ        
Loại 1 đ/m2 17.000   Đang có bông
Loại 2 đ/m2 11.500   Sắp có bông
Loại 3 đ/m2 7.000   Mới trồng
47 Cỏ kiểng đ/m2 1.700    
48 Cỏ chăn nuôi đ/m2 2.200    
49 Hỗ trợ di dời cây, hoa kiểng        
- Chậu kiểng <30cm đ/chậu 7.000   Đường kính của chậu
- Chậu kiểng từ 30cm đến dưới 60cm   20.000   Đường kính của chậu
- Chậu kiểng 60cm   40.000   Đường kính của chậu
  - Kiểng trồng dưới đất từ 2cm đến dưới 5cm   12.000   Đường kính gốc của cây
- Kiểng trồng dưới đất từ 5cm đến dưới 10cm đ/cây 15.000   Đường kính gốc của cây
- Kiểng trồng dưới đất từ 10cm đến dưới 20cm   30.000   Đường kính gốc của cây
- Kiểng trồng dưới đất 20cm   50.000   Đường kính gốc của cây
- Kiểng cổ thụ >30cm   250.000   Đường kính gốc của cây
Mục lục Bấm để đi tới điều