vanban.org

Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

Lào Cai Ban hành 10/01/2025 Hiệu lực 25/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông · 01/2025/QĐ-UBND
06/05/20261562/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 25/01/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 25/01/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông”;

Căn cứ Thông tư số 07/2024/TT-BTTTT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 157/TTr-STTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 1562/QĐ-UBND, hiệu lực từ 06/05/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý, đầu tư, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 07/2024/TT-BTTTT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông.”

2. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Quy định nhận diện hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động các doanh nghiệp

Việc đánh dấu, nhận diện đường dây, cáp viễn thông và thiết bị phụ trợ trong các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BTTTT kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông”.”

Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ và một số điều

1. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ và một số Điều của Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “UBND các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND và tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 13, khoản 1, khoản 2 Điều 20, khoản 1 Điều 23 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND;

b) Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại khoản 9 Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND;

c) Bãi bỏ Điều 8, Điều 9, Điều 22 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND và tại khoản 1 Điều 8; Khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3 Điều 9; Khoản 3, điểm a khoản 3 Điều 12; Khoản 1 Điều 14; Khoản 1 Điều 18; Điều 19; Khoản 4 Điều 20; Khoản 3 Điều 21 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2025.

2. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quyết định này, Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.

3. Trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Quyết định này, Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND có thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao, cơ quan, đơn vị mới tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều