vanban.org

Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển tác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình năm 2018-2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2023 Thay thế: 14/2023/QĐ-UBND · 11/04/2023
Bình Định Ban hành 17/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2023-2024) · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển tác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình năm 2018-2020 · 01/2018/QĐ-UBND
22/04/202314/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/04/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2018/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SỐ TƯ PHÁP
BÁO
Số: 210
Ngày: 18/01/18
Chuyển: _________

Ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình năm 2018-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 11/TTr-STC ngày 11/01/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình năm 2018-2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
2. Đơn vị thực hiện thu: Hạt quản lý giao thông công chính huyện Phù Mỹ.
3. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình năm 2018-2020 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) cụ thể như Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Việc xác định “Hộ bán hàng có chất thải ít, có chất thải bình thường, có chất thải nhiều” theo quy định tại Phụ lục này do các đơn vị tổ chức thu gom rác thải xác định cụ thể cho phù hợp với từng địa bàn, khu vực, chợ, ngành hàng kinh doanh đảm bảo công bằng hợp lý.

- Việc thu phí vệ sinh rác thải quy định tại Phụ lục này được thực hiện theo hình thức “đồng/m³”, “đồng/đơn vị/tháng” hay “giá trị xây lắp công trình” là do đơn vị thu thỏa thuận, thống nhất với đối tượng được cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng để thực hiện cho phù hợp.

4. Phương thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

- Căn cứ tình hình điều kiện thực tế, Hạt quản lý giao thông công chính huyện Phù Mỹ áp dụng mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định nêu trên.

- Khoản tiền thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ được xác định là nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị thu. Đơn vị thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số tiền thu được và có thực hiện quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018 và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định.

- Đơn vị thu, đối tượng nộp khi áp dụng mức thu và nộp giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải theo quy định tại quyết định này thì không thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh.

- Các nội dung khác còn lại tại Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh giữ nguyên không thay đổi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phù Mỹ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Đơn giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện phủ mỹ lộ trình năm 2018-2020

ĐƠN GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỦ MỸ LỘ TRÌNH NĂM 2018-2020

(Kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 17/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STTĐối tượng nộp phíĐVTĐơn giá tối đa (đã bao gồm thuế GTGT)
Năm 2018 - 2019Năm 2020
IĐối với hộ gia đình, cá nhân
1Khu vực đô thị
aHộ có nhà ở mặt tiền đường phố
- Đường được thảm nhựa, thâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măngđồng/hộ/tháng23.00028.000
- Đường chưa được thảm nhựa, thâm nhập nhựa hoặc chưa được bê tông xi măng và các đường nội bộ ở các khu quy hoạch dân cưđồng/hộ/tháng19.00023.000
bHộ có nhà ở trong ngõ, hẻm; hộ ở các khu nhà tập thể, chung cư cao tầng và khu vực khácđồng/hộ/tháng16.00020.000
2Các khu vực còn lại (không kể điểm 1)
aHộ có nhà ở mặt đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộđồng/hộ/tháng20.00025.000
bHộ có nhà ở khu vực khácđồng/hộ/tháng14.00017.000
IIĐối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ
1Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ tại nhà:
aCó kinh doanh ăn uống, rau quả
-Hộ bán hàng có ít chất thải (< 0,3m^{3}/tháng)đồng/hộ/tháng40.00050.000
-Hộ bán hàng có chất thải bình thường (từ 0,3m^{3}/tháng đến 0,5m^{3}/tháng)đồng/hộ/tháng57.00071.000
-Hộ bán hàng có nhiều chất thải (> 0,5m^{3}/tháng)đồng/hộ/tháng73.00083.000
bCác loại kinh doanh khác
-Hộ bán hàng có ít chất thải (< 0,3m^{3}/tháng)đồng/hộ/tháng32.00040.000
-Hộ bán hàng có chất thải bình thường (từ 0,3m^{3}/tháng đến 0,5m^{3}/tháng)đồng/hộ/tháng40.00050.000
-Hộ bán hàng có nhiều chất thải (> 0,5m^{3}/tháng)đồng/hộ/tháng57.00071.000
cHộ kinh doanh cho thuê nhà trọ
-Quy mô cho thuê từ 1-5 phòngđồng/hộ/tháng40.00060.000
-Quy mô cho thuê từ 6-10 phòngđồng/hộ/tháng50.00070.000
-Quy mô cho thuê từ >10 phòngđồng/hộ/tháng80.000120.000
STTĐối tượng nộp phíĐVTĐơn giá tối đa (đã bao gồm thuế GTGT)
Năm 2018 - 2019Năm 2020
2Mức thu đơn vị thu gom rác thải thu đối với ban quản lý, đơn vị quản lý chợđồng/m^{3}81.00090.000
IIITrường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp
-Lượng rác thải ≤ 1m^{3}/thángđồng/đơn vị/tháng105.000140.000
-Lượng rác thải > 1m^{3}/thángđồng/đơn vị/tháng127.000158.000
IVĐối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống và hộ kinh doanh có quy mô lớnđồng/m^{3}182.000227.000
đồng/đơn vị/tháng273.000280.000
VĐối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến tàu, bến xeđồng/m^{3}182.000227.000
VIĐối với các công trình xây dựngđồng/m^{3}182.000227.000
Giá trị xây lắp công trình0,05%0,05%
Mục lục Bấm để đi tới điều