vanban.org

Quyết định số 01 /2015/QĐ-UBND Quy định về chi cho một số hoạt động có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025
Lai Châu Ban hành 19/01/2015 Hiệu lực 29/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01 /2015/QĐ-UBND Quy định về chi cho một số hoạt động có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 01 /2015/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/01/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về chi cho một số hoạt động có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,

chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ các Thông tư liên tịch của Liên Bộ: Tài chính - Tư pháp: Số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 9, Quy định cụ thể một số mức chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 06/TTr-STC, ngày 09 tháng 01năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về chi cho một số hoạt động có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu (có Quy định kèm theo).

Các nội dung khác có liên quan đến kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại các Thông tư liên tịch: Số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014, Số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Liên Bộ: Tài chính - Tư pháp.

Điều 2. Nguồn kinh phí, lập và quyết toán kinh phí:

1. Nguồn kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.

3. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo các Thông tư liên tịch: Số 14/2014/TTLT-BTC-BTP; Số 100/2014/TTLT-BTC-BTP của Liên Bộ: Tài chính - Tư pháp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định: Số 08/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Số 09/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các nội dung quy định viện dẫn thực hiện theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh được thực hiện theo Quyết định này, cụ thể:

- Chi tổ chức Hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 2 của Quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh;

- Chi tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác cải cách thủ tục hành chính tại Mục X, Phụ biểu ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

- Chi xây dựng đề cương Chương trình hoạt động cải cách hành chính tại Điểm 1, Mục I, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH   (Đã ký)   Nguyễn Khắc Chử

QUY ĐỊNH

  Về chi cho một số hoạt động có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,

chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số: 01/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh LaiChâu)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT      Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
a Xây dựng đề cương Tùy theo quy mô, tính chất và nhiệm vụ của Chương trình, Đề án, Kế hoạch      
  - Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương 1.200 850 600
  - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát Đề cương 2.000 1.400 1.000
b Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch Chương trình, Đề án, Kế hoạch 3.000 2.100 1.500
  - Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến Báo cáo 500 350 250
c Tổ chức họp, tọa đàm góp ý        
  Chủ trì Người/buổi 200 140 100
  Thành viên dự Người/buổi 100 70 50
d Ý kiến tư vấn của chuyên gia Văn bản 500 350 250
đ Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch  
  Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 200 140 100
  Thành viên Hội đồng, thư ký Người/buổi 150 100 70
  Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 100 70 50
  Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 300 210 150
  Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 200 140 100
e Lấy ý kiến thẩm định (Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch) Bài viết 500 350 250
f Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch Văn bản 500 350 250
2 Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
a Thù lao báo cáo viên pháp luật Trung ương, cấp tỉnh Người/buổi Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC
b Thù lao Báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi   250 160
c Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật Người/buổi Tuỳ theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại Điểm a, b của Mục này
d Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù Người/buổi Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại Điểm a, b, c Mục này
3 Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
a Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định). Tờ gấp đã hoàn thành 1.000 700 500
b Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Tình huống đã hoàn thành 300 210 150
c Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định). Câu chuyện đã hoàn thành 1.500 1.000 700
d Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia) Tiểu phẩm đã hoàn thành 5.000 3.500 2.500
4 Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
a Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 1 ngày) Người/ngày 30
b Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi 10
5 Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật)
a Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài). Ngày Bằng 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
b Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch). Ngày Bằng 150% mức lương cơ sở  tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
6 Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
a Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác.   Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 23/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh
b Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:  
  Thuê dẫn chương trình (Tùy theo quy mô, cấp tổ chức cuộc thi nhưng mức thuê không vượt mức chi sau). Ngày/người 2.000 1.400 1.000
  Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu (Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi nhưng mức thuê không vượt mức chi sau). Ngày 10.000 7.000 5.000
  Thuê văn nghệ, diễn viên Ngày/người 300 210 150
  Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá. (Đối với cuộc thi qua mạng điện tử). Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính
c Chi giải thưởng (tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt  mức chi sau).        
  - Giải nhất Giải thưởng      
  + Tập thể   10.000 7.000 5.000
  + Cá nhân   6.000 4.200 3.000
  - Giải nhì Giải thưởng      
  + Tập thể   7.000 5.000 3.500
  + Cá nhân   3.000 2.100 1.500
  - Giải ba Giải thưởng      
  + Tập thể   5.000 3.500 2.500
  + Cá nhân   2.000 1.400 1.000
  - Giải khuyến khích Giải thưởng      
  + Tập thể   3.000 2.100 1.500
  + Cá nhân   1.000 700 500
  - Giải phụ khác   500 350 250
7 Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở
a Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh 350 từ/trang A4     75
b Bồi dưỡng phát thanh        
  Phát thanh bằng tiếng Việt Lần     15
  Phát thanh bằng tiếng dân tộc Lần     20
8 Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT- BTC-BTP.
  Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm  (theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ). Tủ/năm     2.000
  Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần Lần     100
  Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách Lần/người     50
9 Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật
a Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo Báo cáo 50 35 25
b Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án Văn bản 50 35 25
c Viết báo cáo  
  - Báo cáo tổng hợp để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Báo cáo 5.000    
  - Báo cáo định kỳ hàng năm Báo cáo 3.000 2.100 1.500
  - Báo cáo chuyên đề Báo cáo 3.000 2.100 1.500
  - Báo cáo đột xuất Báo cáo 1.000 700 500
10 Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã); huyện, thành phố (gọi tắt là huyện) (Áp dụng theo quy định của Luật thi đua, khen hưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành)
a Khen thưởng xã, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn. Tương đương tập thể lao động xuất sắc Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở
b Khen thưởng xã được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh. Bằng khen Bằng 2 lần mức lương cơ sở
11 Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở
a Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải) Tổ/tháng     100
b Thù lao hòa giải (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải) Vụ việc/Tổ     200
Mục lục Bấm để đi tới điều