vanban.org

Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/11/2022 Thay thế: 23/2023/QĐ-UBND · 05/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/QĐ-UBND · 24/10/2022
Kon Tum Ban hành 09/01/2008 Hiệu lực 09/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020 · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 01/2008/QĐ-UBND
17/11/202236/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/10/202235/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 09/01/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/05/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

__________________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất);

Căn cứ Công văn số 1880/TTg-NN ngày 03/12/0007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển chức năng rừng tiểu khu 663 thuộc Vườn Quốc gia Chư Mom Ray, tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và số 62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng;

Căn cứ Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 1132/BNN-LN ngày 27/4/2007 về việc thẩm định số liệu rà soát quy hoạch ba loại rừng tỉnh Kon Tum và số 1775/BNN-LN ngày 03/7/2007 về việc điều chỉnh diện tích 03 loại rừng của tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (Khoá IX): số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 (kỳ họp thứ 8) về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kon Tum và số 28/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 (kỳ họp thứ 9) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của kỳ họp thứ 8 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 586/TT-LN ngày 28/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

* Tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh: 967.655 ha (chín trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm năm mươi lăm ha); trong đó:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp : 747.168,4 ha; trong đó:

Sửa đổi bởi 36/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/11/2022

a) Điều chỉnh 49,13 ha đất rừng phòng hộ (trong đó: Đất có rừng tự nhiên 13,95 ha; đất có rừng trồng 9,82 ha; đất trống không có rừng 25,36 ha) ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Kon Tum, cụ thể:

- Huyện Kon Plông 32,29 ha, cụ thể: xã Đăk Tăng 29,26 ha; xã Đăk Ring 3,03 ha.

- Huyện Đăk Glei 12,37 ha, cụ thể: Xã Đăk Plô (Blô) 12,37 ha.

- Huyện Đăk Tô 1,87 ha, cụ thể: Xã Đăk Trăm 1,87 ha.

- Huyện Tu Mơ Rông 2,6 ha, cụ thể: Xã Đăk Rơ Ông 1,03 ha; xã Đăk Tơ Kan 1,57 ha.

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch chức năng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này là 186.610,77 ha.

b) Điều chỉnh 252,7 ha đất rừng sản xuất (trong đó: Đất có rừng tự nhiên 87,6 ha; rừng trồng 1,08 ha; đất trống không có rừng 164,02 ha) ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Kon Tum, cụ thể:

- Huyện Đăk Glei 56,97 ha, cụ thể: Xã Đăk Plô (Blô) 1,31 ha; xã Đăk Pék 36,21 ha; xã Xốp 19,3 ha và xã Đăk Man 0,15 ha.

- Huyện Kon Plông 107,28 ha, cụ thể: Xã Đăk Ring 35,16 ha; xã Đăk Tăng 18,76 ha; xã Măng Buk 13,17 ha; xã Măng Cành 30,0 ha; xã Đăk Nên 8,35 ha và xã Đăk Long (nay là thị trấn Măng Đen) 1,84 ha.

- Huyện Kon Rẫy 20,68 ha, cụ thể: Xã Đăk Pne 20,68 ha.

- Huyện Tu Mơ Rông 59,06 ha, cụ thể: Xã Đăk Tơ Kan 57,98 ha; xã Đăk Rơ Ông 1,08 ha.

- Huyện Đăk Tô 8,71 ha, cụ thể: Xã Đăk Trăm 8,42 ha; xã Ngọk Tụ 0,29 ha.

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch chức năng sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này là 468.738,7 ha.

c) Vị trí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng:

- Huyện Đăk Glei: Xã Đăk Plô (Blô), Đăk Pék , Đăk Man và xã Xốp.

- Huyện Kon Plông: Xã Đăk Ring; xã Đăk Tăng; xã Đăk Nên, xã Măng Buk; xã Măng Cành và xã Đăk Long (nay là thị trấn Măng Đen).

- Huyện Kon Rẫy: Xã Đăk Pne.

- Huyện Tu Mơ Rông: Xã Đăk Tơ Kan.

- Huyện Đăk Tô: Xã Đăk Trăm; xã Ngọk Tụ.

Vị trí và diện tích sau điều chỉnh được xác định cụ thể trên hệ thống Bản đồ và danh sách các lô rừng được điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng.

Sửa đổi bởi 36/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 17/11/2022

 Cơ cấu và diện tích 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này như sau:

a) Diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 748.866,57 ha, chiếm 77,2% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

b) Cơ cấu theo chức năng 3 loại rừng:

- Rừng đặc dụng 93.517,1 ha, chiếm 9,62%;

- Rừng phòng hộ 186.610,77 ha, chiếm 19,2%;

- Rừng sản xuất 468.738,70 ha, chiếm 48,2%.

(Có Báo cáo thuyết minh, phụ lục danh sách vị trí điều chỉnh quy hoạch, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch kèm theo Quyết định này)

3. Chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) đến đơn vị tiểu khu trên địa bàn tỉnh kon tum: (có phụ lục 2 kèm theo).

Điều 2.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phối hợp với các cơ quan liên quan: Hoàn tất các thủ tục liên quan đến kết quả rà soát quy hoạch 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) điều chỉnh và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Số liệu tại Quyết định này là cơ sở để các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan nghiên cứu, áp dụng trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất lâm nghiệp và các mục đích khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 và Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum./.

Mục lục Bấm để đi tới điều