HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 98 /2013/NQ-HĐND | Long An, ngày 05 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển
tỉnh Long An thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;
Sau khi xem xét tờ trình số 2145/TTr-UBND ngày 21/6/2013 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An thực
hiện đầu tư trực tiếp và cho vay; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách
Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay, như sau:
1. Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Long An:
| STT | DANH MỤC |
| I | Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường |
| 1 | Đầu tư kết cấu hạ tầng cơ bản phục vụ trực tiếp cho các dự án giao thông kết nối, bao gồm cả các cảng sông và các hạng mục phụ trợ, đường và cầu thu phí, đường bộ, bến xe, tàu, cầu, phà. |
| 2 | Đầu tư, xây dựng hệ thống logistic. |
| 3 | Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. |
| 4 | Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải; đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. |
| 5 | Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng. |
| II | Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ |
| 1 | Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. |
| 2 | Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. |
| 3 | Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề. |
| III | Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn |
| 1 | Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi. |
| 2 | Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hạ tầng nông thôn mới. |
| 3 | Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. |
| IV | Xã hội hóa hạ tầng xã hội |
| 1 | Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,...). |
| 2 | Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên. |
| 3 | Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương. |
| 4 | Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang. |
Trong quá trình tổ chức thực hiện, UBND tỉnh căn cứ vào khả năng nguồn vốn để ưu tiên đầu tư, cho vay, tránh dàn trải.
2. Đối tượng được vay vốn ưu đãi:
Nhà đầu tư là các tổ chức, các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh được quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./.
- - UB Thường vụ Quốc hội (b/c); - - Chính phủ (bc); - - Ban Công tác Đại biểu Quốc hội (b/c); - - VP.Quốc hội, VP.Chính phủ (TP.HCM); - - TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - - Đại biểu QH đơn vị tỉnh LA; - - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII; - - Văn phòng UBND tỉnh; - - Các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh; - - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - - LĐ và CV VP Đoàn DBQH & HĐND tỉnh; - - Lưu: VT. |