HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 98/2006/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng
nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 910 QĐ/BNN- CB ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành nghề nông thôn trong công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đến 2010;
Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh "về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang"; Báo cáo thẩm tra số 62/BC - KTNS16 ngày 02 tháng 12 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và tổ chức thực hiện.
Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./.
CHỦ TỊCH
Nơi nhận :
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Công nghiệp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (để KT);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- T.T HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Các Sở, ban, ngành liên quan;
- Chánh, Phó Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lưu VT.
Báo cáo
Nguyễn Sáng Vang
NỘI DUNG CỤ THỂ
Chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Kèm theo Nghị quyết số 98/2006/NQ - HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 7)
I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- Doanh nghiêp nho va vua duoc thanh lap, hoat dong theo Luat Doanh nghiêp;
- Hop tac xà duoc thanh lap hoat dong theo Luat Hop tac xà;
- Ho kinh doanh ca the dang ky theo quy dinh cua phap luat v dang ky kinh doanh;
To chuc, ca nhan thuoc moi thanh phan kinh te hoat dong dich vu khuyen cong;
- Cac lang nghe, co so nganh nghe nong thon.
II. Các hoạt động ngành nghề được khuyến khích phát triển
1. To chuc, ca nhan dau tu san xuat tiieu thu cong nghiêp, xay dung lang nghe trén dia ban tinh duoc huong chinh sach thuoc cac nganh nghe sau:
Cóng nghiêp ché bien, bao quan nong - lam - thuy san;
- San xuát san pham su dung nguyen lieu tai cho, su dung tu 20 lao dong tro len;
- San xuát san pham mi, hang thay the hang nhap khau, hang xuat khau su dung chu yéu nguyen lieu trong nuoc;
- San xuát san pham, phu tung, lap rap va sua chua may co khi nong nghiêp;
- Thuy dien nho, dien su dung nang luong moi hoac nang luong tai tao co cong suat lap dat duoi 10.000 KW de cung cap dien cho nong thon, vung sau, vung xa;
- San xuát, gia cóng chi tiét, bàn thanh pham va dich vu cho cac co so san xuát san pham hoan chinh;
- Dau tu von xay dung két cau ha tang cho cum, diem cong nghiêp - tiieu thu cong nghiêp va lang nghe.
2. Những nội dung không nêu trong chính sách được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.
III. Chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp
1. Hỗ trợ kinh phí từ Quỹ khuyến công
Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề thuộc các danh mục ngành, nghề nêu tại mục II được xem xét, hỗ trợ từ Quỹ khuyến công của tỉnh như sau:
1.1. Hỗ trợ kinh phí tập huấn cho tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% quy định tại Quyết định số 11/2005/QĐ - XD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành định mức lập dự án và thiết kế xây dựng công trình.
1.2. Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hoá, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/dự án.
1.3. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng, không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học nghề.
1.4. Đối với những dự án khả thi thực hiện phát triển tiểu thủ công nghiệp, sau khi đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sản xuất, được hỗ trợ 20% kinh phí đầu tư cho dự án, mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án.
2. Ưu đãi về đất
Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc danh mục ngành, nghề nêu tại mục II có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cơ sở sản xuất mới được ưu tiên cho thuê đất với mức giá thấp nhất theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Hỗ trợ kết cấu hạ tầng
Tỉnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm: đường giao thông, xử lý môi trường, hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc đến hàng rào của khu, cụm công nghiệp. Đối với các điểm tiểu, thủ công nghiệp do huyện, thị xã thành lập thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm làm việc với các đơn vị cung ứng điện, nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đến hàng rào các điểm tiểu, thủ công nghiệp.
IV. Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề
1. Điều kiện được hưởng chính sách
Các làng, thôn, khu dân cư có tổ chức sản xuất các ngành nghề phi nông nghiệp, đã tồn tại trong một thời gian nhất định trên địa bàn tỉnh nếu được cấp có thẩm quyền công nhận đạt các tiêu chí theo quy định thì được công nhận là làng nghề và được hưởng các ưu đãi của chính sách khuyến khích phát triển làng nghề.
2. Quyền lợi của làng nghề
2.1. Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc làng nghề được ưu tiên hưởng các chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp của tỉnh tại chính sách này và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.
2.2. Cơ sở sản xuất và cá nhân của làng nghề có công trong việc cấy nghề, phát triển nghề truyền thống cho làng nghề, bảo đảm tiêu thụ sản phẩm ổn định lâu dài cho làng nghề được tính tôn vinh, khen thưởng.
2.3. Đơn vị được công nhận là làng nghề, được Quỹ khuyến công tỉnh hỗ trợ một lần 20 triệu đồng để phục vụ các chương trình phát triển ngành nghề của làng, xã và để tôn vinh các tổ chức, cá nhân có công đóng góp xây dựng phát triển làng nghề.
Làng nghề được tỉnh ưu tiên xem xét hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng: đường điện, đường nước, đường giao thông... Mức hỗ trợ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy mô đầu tư của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng.
3. Các đơn vị, cá nhân được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công quy định tại mục III, IV nêu ở trên nhưng sử dụng không đúng mục đích hoặc quá thời hạn quy định mà không triển khai thực hiện dự án, thì phải hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ cho cơ quan quản lý Quỹ; nếu để xảy ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 7