vanban.org

Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021
Gia Lai Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 16/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 95/2018/NQ-HĐND
20/12/202115/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 16/12/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 06 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử
dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
giai đoạn 2018-2020;

Xét Tờ trình số 2601/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị thông qua giá sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai doạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

1. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan nhà nước.
b) Chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi.
c) Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân
sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

2.1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

SttBiện pháp công trìnhMức giá (1.000 đồng/ha/vụ)
1- Tưới tiêu bằng động lực1.629
2- Tưới tiêu bằng trọng lực1.140
3- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.385

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2.2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

2.3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

SttCác đối tượng dùng nướcĐơn vịMức giá theo các biện pháp công trình
Bơm điệnHồ đập, kênh cổng
1- Cấp nước cho chăn nuôiđồng/m^{3}1.320900
2- Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m^{3}840600
đồng/m^{2} mặt thoáng/năm250
3- Cấp nước tưới các cây côngđồng/m^{3}1.020840
nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

2.4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2018./.