vanban.org

Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2025" trên đại bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 27/12/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2025" trên đại bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025 · 92/2022/NQ-HĐND
10/12/2025178/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 27/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 261/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 261/2020/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 27/12/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2022/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DAN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XVIH, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Gỉáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chỉnh phủ: số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 thảng 9 năm 2018 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; số Ỉ63/20Ỉ6/NĐ- CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 quy định chi tiết thỉ hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 thảng 7 năm 2020 quy định chì tiết một số điều của Luật Giáo dục; so Ỉ05/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư sổ 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chỉnh hưởng dẫn quản ỉỷ và sử dụng kinh phí thực hiện Đe án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;

xẻt Tờ trình số 491/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một sổ chính sách đổi với giáo dục mâm non, giảo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đe ản “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025; Báo cáo thẳm tra sổ 527/BC-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ban Vãn hóa - Xã hội và ỷ kiến thảo luận của đạỉ biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

       1. Phạm vi điều chỉnh: quy định một số chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2026.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non đang học tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định; học sinh trung học, học viên giáo dục thường xuyên;

b) Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hỗ trợ, phục vụ công tác tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập; cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

c) Nhóm trẻ độc lập, lóp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non độc lập); các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập); các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Chính sách đối với giáo dục mầm non dân lập, tư thục

1. Hỗ trợ cơ sở Giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục quy định khoản 1, Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP được hỗ trợ trang thiết bị cơ sở vật chất 01 lần, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập (trừ các cơ sở đã được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 181/2019/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 và Nghị quyết số 264/2020/NQ- HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

2. Hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em mầm non học tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục

Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP được hỗ trợ 160.000 đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng thực học nhưng tối đa không quá 9 tháng/nãm học.

3. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục

Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng/giáo viên. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học; hỗ trợ theo sổ giáo viên thực tế nhưng tối đa không quá định mức giáo viên do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 3. Học bổng khuyến khích học tập

1. Đối tượng: Học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh. 

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

       2. Điều kiện hưởng: học sinh có kết quả rèn luyện tốt, học tập tốt trong kỳ xét, cấp học bổng có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 điểm trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó

3. Học bổng được cấp 9 tháng trong năm học, mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng như Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4 .Học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi thường xuyên sự nghiệp gỉáo dục đào tạo để cấp cho tối đa bằng 40% số học sinh chuyên của Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh.

5. Trình tự xét, cấp học bổng

a) Hiệu trưởng xác định số suất học bổng cho từng lớp và căn cứ nguồn học bổng của năm để cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, giải quốc gia đến điểm môn chuyên;

b) Học bổng được cấp theo từng học kỳ;

c) Trong một học kỳ, một học sinh đủ điều kiện hưởng nhiều mức học bổng khuyến khích học tập khác nhau thì chỉ được hưởng một mức học bổng khuyên khích học tập cao nhất.

Điều 4. Hỗ trợ sinh hoạt phí đối vói học sinh

1. Đối tượng: Học sinh Trường Trung học phồ thông Chuyên Hà Tĩnh, học sinh các Trường Trung học phổ thông khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc tế, khu vực quốc tế và quốc gia các môn vãn hóa.

2. Điều kiện và mức hưởng

a) Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh dân tộc Kinh con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của ủy ban Dân tộc được hỗ trợ 1.260.000 đồng/học sinh/tháng;

b) Học sinh là con hộ nghèo ở các vùng còn lại, con hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của ủy ban Dân tộc được hỗ trợ 1.190.000 đồng/học sinh/tháng;

c) Học sinh là con hộ cận nghèo ở các vùng còn lại và học sinh con hộ có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, nhà ở cách xa Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh từ 10 km trở lên được hỗ trợ 890.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Thời gian hưởng:

a) Học sinh học tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh: Theo thời gian học trực tiếp thực tế, nhưng tối đa không quá 9 tháng cho mỗi năm học;

b) Học sinh học tại Trường Trung học phổ thông khác: 5 tháng đoi với học sinh tham gia đội tuyển dự thi học sinh giỏi các môn văn hóa quốc tế, khu vực quốc tế; 4 tháng đối với học sinh tham gia đội dự tuyển dự thi học sinh giỏi các môn văn hóa quốc tế, khu vực quốc tế; 3 tháng đối với học sinh tham gia đội tuyển dự thi học sinh giỏi các môn vãn hóa quốc gia.

Trường hợp các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại khoản này nếu có chính sách hỗ trợ học sinh trung học phỗ thông thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 5. Hỗ trợ tiền ăn, chỉ phí đỉ lại, tiền thuê phòng nghỉ đối với học sinh trung học tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thỉ học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và khu vực quốc tế (thi các môn vân hóa và cuộc thỉ khoa học kỹ thuật dành cho học sỉnh trung học)

1. Hỗ trợ tiền ăn

a) Trong thời gian học bồi dưỡng tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh: 150.000 đồng/học sinh/ngày;

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

       b) Trong thời gian học bồi dưỡng ngoài địa bàn tỉnh Hà Tĩnh: bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây gọi là Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND) và Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

       2. Hỗ trợ chi phí đi lại, tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian học bồi dưỡng ngoài địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tối đa bằng chế độ công tác phí đối với đối tượng có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 1,25 đi công tác ở các vùng còn lại quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND

3. Bố trí chỗ ở nội trú, hỗ trợ chi phí điện, nước và đi lại

Trong thòi gian tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh, học sinh Trường Trung học phổ thông khác (trừ số học sinh đã được hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Điều 4 Nghị quyết này) được hỗ trợ 06 lượt tiền xe đi về (theo giá phương tiện công cộng) cho một năm học; học sinh có nhu cầu nội trú được Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh bố trí chỗ ở nội trú, hỗ trợ chi trả tiền điện, nước sinh hoạt trong thời gian nội trú.

Điều 6. Hỗ trợ giáo viên dạy bồỉ dưỡng học sinh giỏi

1. Hỗ trợ đối với giáo viên dạy đội dự tuyển để chọn đội tuyển dự thi quốc gia là 1.000.000 đồng/buổi (mỗi buổi 5 tiết). Thời gian hưởng theo thời gian thực tế dạy đội dự tuyển trong kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 40 buổi cho mỗi đội, một khối trong một kỳ thi.

2. Hỗ trợ đối với giáo viên dạy đội tuyển thi quốc gia, đội dự tuyển thi khu vực và quốc tế là 1.200.000 đồng/buổi (mỗi buổi 5 tiết). Thời gian hưởng theo thời gian thực tế dạy đội dự tuyển trong kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 100 buổi cho mỗi đội, trong một kỳ thi.

3. Trường hợp cần thiết, Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc mời chuyên gia có học hàm là giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sỹ trong nước hoặc nước ngoài dạy đội tuyển dự thi quốc gia, đội dự tuyển thi khu vực và quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia dành cho học sinh trung học. Hỗ trợ đối tượng này theo thỏa thuận, nhưng mức hỗ trợ 01 buổi cho 5 tiết giảng tối đa không quá 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) và thời gian hưởng không quá 10 ngày cho mỗi đội tuyển dự thi quốc gia, không quá 15 ngày cho mỗi đội dự tuyển thi khu vực và quốc tế, 05 ngày cho một dự án dự thi cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia dành cho học sinh trung học.

Điều 7. Thưởng đối vói học sinh có thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia; có điểm cao trong tuyển sinh vào đại học

Mức thưởng như Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 8. Chính sách ưu đãi đổi vói cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng và có học sinh đạt giải trong kỳ thỉ học sinh gỉỏỉ quốc tế, khu vực quốc tế và quốc gia các môn văn hóa và cuộc thỉ khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học

1. Chính sách ưu đãi đối với giáo viên có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc tế:

a) Giáo viên chủ nhiệm đội tuyển có học sinh đạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng, Ban tổ chức cuộc thi tặng Bằng danh dự được hưởng mức ưu đãi lần lượt bằng 67.000.000 đồng, 53.500.000 đồng, 45.500.000 đồng, 26.500.000 đồng;

Trường hợp trong một kỳ thi có nhiều học sinh đoạt giải thì từ học sinh thứ 2 trở đi, mức ưu đãi được tính cộng thêm cho mỗi giải với các mức từ 13.500.000 đồng; 10.500.000 đồng; 8.000.000 đồng; 5.000.000 đồng tương ứng với các thành tích từ Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng, Bằng danh dự;

b) Giáo viên phó chủ nhiệm đội tuyển có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc tế được hưởng mức ưu đãi bằng 80% mức của chủ nhiệm đội tuyển quy định tại điểm a khoản này;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển được hưởng mức ưu đãi bằng 37,5% của giáo viên phó chủ nhiệm đội tuyển quy định tại điểm b khoản này.

2. Chính sách ưu đãi đối với giáo viên có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi khu vực quốc tế:

a) Giáo viên chủ nhiệm đội tuyển có học sinh đạt giải được hưởng mức ưu đãi bằng 80% mức tương ứng của giáo viên chủ nhiệm có học sinh đạt giải quốc tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Giáo viên phó chủ nhiệm đội tuyển có học sinh đạt giải được hưởng mức ưu đãi bằng 80% mức của chủ nhiệm đội tuyển quy định tại điểm a khoản này;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển được hưởng mức ưu đãi bằng 37,5% của giáo viên phó chủ nhiệm đội tuyển quy định tại điểm b khoản này.

3. Chính sách ưu đãi đối với giáo viên có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia:

a) Giáo viên chủ nhiệm đội tuyển có học sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích) được hưởng mức ưu đãi làn lượt bằng 28.500.000 đồng, 22.500.000 đồng, 19.500.000 đồng, 11.500.000 đồng;

Trường hợp trong một kỳ thi có nhiều học sinh đoạt giải thì từ học sinh thứ 2 trở đi, mức ưu đãi được tính cộng thêm cho mỗi giải với các mức từ 5.500.000 đồng; 4.500.000 đồng; 3.500.000 đồng; 2.000.000 đồng tương ứng với các thành tích từ giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích;

b) Giáo viên phó chủ nhiệm đội tuyển có học sinh đạt giải được hưởng mức ưu đãi bằng 80% mức của chủ nhiệm đội tuyển quy định tại điểm a khoản này;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển được hưởng mức ưu đãi bằng 37,5% của giáo viên phó chủ nhiệm đội tuyển quy định tại điểm b khoản này.

5. Quy định thành phần tham gia bồi dưỡng đội tuyển và phương thức thanh toán

a) Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành phần, số lượng cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển, số lượng không quá 06 (sáu) người cho một đội tuyển;

b) Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh căn cứ kết quả thi học sinh giỏi và nhiệm vụ của từng cán bộ quản lý, giáo viên tham gia để thanh toán một lần cho giáo viên sau khi có kết quả thi;

Trường họp một viên chức có nhiều vị trí khác nhau trong bồi dưỡng đội tuyển thì chỉ nhận được một mức ưu đãi cao nhất.

Điều 9. Chính sách hỗ trợ viên chức đi học văn bằng 2, đi biệt phái, gỉáo vỉên tiếng Anh có chứng chỉ quốc tế

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

1. Giáo viên còn đủ tuổi công tác từ 10 năm trở lên tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo văn bằng 2 để giải quyết thừa, thiếu giáo viên cục bộ và dạy liên môn tích hợp theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được hưởng các quyền theo quy định tại khoản 1, Điều 37 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Ngoài ra, số giáo viên này được hỗ trợ thêm 20 triệu đồng/người với hình thức hỗ trợ 01 lần sau khi có quyết định bố trí công tác.

2. Hỗ trợ tiền xăng, xe đối với giáo viên biệt phái từ năm 2022

Thay cụm từ/đính chính bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

a) Điều kiện áp dụng: Giáo viên của đơn vị cấp xã này được biệt phái đến đơn vị cấp xã khác, từ trường trung học phổ thông này đen trường trung học phổ thông khác, từ trường trung học phổ thông đến Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để giảng dạy trong một thời gian nhất định, có khoảng cách từ đơn vị công tác đến đơn vị biệt phái từ 15 km trở lên.

b) Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/giáo viên/tháng. Thời gian hỗ trợ bằng thời gian thực tế cử đi biệt phái.

c) Đơn vị thanh toán: Đơn vị tiếp nhận giáo viên biệt phái thanh toán chi phí hỗ trợ đối với giáo viến biệt phái.

Khoản 3 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 178/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 10/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 10. Chính sách hỗ trợ viên chức và người ỉao động thuộc đổi tượng tinh giản biên chế

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 178/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 10/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 11. Nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

       1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hằng năm: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 130/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

2. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh;Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: 80.000 đồng/người/ngày đối với làm việc trong giờ hành chính, 160.000 đồng/người/ngày đối với làm việc ngoài giờ hành chính.

3. Chỉ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án, chỉ bồi dưỡng cho bảo cáo viên hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chỉ đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 130/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

4. Chỉ kiểm tra, đánh giá, xếp loại công nhận các mô hình học tập, gồm:

Sửa đổi bởi 178/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 10/12/2025

       a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND

b) Chi điều tra nhu cầu lực tập, thu thập mình chứng, chỉ tổng hợp số liệu, viết bảo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại công nhận các mô hình học tập: 80.000 đồng/người/ngày đối với làm việc trong giờ hành chính, 160.000 đồng/người/ngày đối với làm việc ngoài giờ hành chính.

5. Chỉ cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 12. Nguồn kỉnh phí thực hỉện

1. Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh.

2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 13. Lập, phân bổ dự toán, quyết toán kỉnh phí và hồ sơ, trình tự, phương thức thực hiện

1. Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kê toán và các văn bản hướng dẫn.

2. Hồ sơ, trình tự, phương thức thực hiện: Theo Phụ lục III của Nghị quyết này.

Điều 14. Quy định chuyển tiếp

Đối với các hồ sơ nộp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo các chính sách quy định tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015, Nghị quyết số 261/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020, Nghị quyết số 96/2018/NQ- HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 152/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019, Nghị quyết số 264/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020.

Điều 15. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo vãn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:

a) Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách đối với Trường Trung học phổ thông Chuyên Hà Tĩnh và giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi các môn vãn hỏa và cuộc thi khoa học kỹ thuật;

 b) Nghị quyết số 261/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Nghị quyết số 264/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp, giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và mức hỗ trợ trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

d) Nghị quyết số 152/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 96/2018/NQ- HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo;

đ) Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cụ thể một số điểm của Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phô thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

2. Bãi bỏ Điều 12 Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Trung Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều