HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 90 /2006/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2007
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 7
Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2006; phương hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2007; các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua các báo cáo đã trình tại kỳ họp và giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được chủ tọa kết luận tại kỳ họp.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sau:
I. MỘT SỐ MỤC TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2007.
- Tốc độ tăng trưởng GDP trên 13%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp trên 1.350 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2006.
- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng trên 7% so với năm 2006. Sản lượng lương thực trên 31,7 vạn tấn.
- Trồng mới 5.970 ha rừng tập trung; độ che phủ của rừng trên 62%.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 15 triệu USD, tăng 38% so với năm 2006.
- Thu ngân sách trên địa bàn trên 278 tỷ đồng (trong đó thu cân đối ngân sách tối thiểu là 271,5 tỷ đồng), tăng 20% so với năm 2006.
- Khách du lịch trên 390 nghìn lượt người, tăng 18% so với năm 2006.
- Mật độ điện thoại 8,8 máy/100 dân; trên 85% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 23%; đạt tỷ lệ 5,9 bác sĩ/10.000 dân.
- Tạo việc làm mới cho trên 10.500 lao động; xuất khẩu trên 3.000 lao động; tỷ lệ lao động được qua đào tạo trên 24,3%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 26%.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Về quy hoạch
Tập trung hoàn thành quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, quy hoạch các khu du lịch của tỉnh và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các quy hoạch ngành, lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã; quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; quy hoạch phát triển thuỷ lợi; quy hoạch phát triển thuỷ sản; quy hoạch hệ thống chợ; quy hoạch các cụm, điểm công nghiệp tại các huyện, thị xã; quy hoạch sự nghiệp giáo dục, văn hoá thông tin...
2. Sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư
Tích cực thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020; phát huy vai trò của Trung tâm khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp và Quỹ khuyến công. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp Long Bình An và các cụm, điểm công nghiệp tại các huyện, thị xã. Triển khai thực hiện đề án phát triển thủ công nghiệp; chính sách khuyến khích phát triển thủ công nghiệp và làng nghề.
Khẩn trương quy hoạch và đầu tư các khu tái định cư; làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng các dự án (nhà máy bột giấy và giấy An Hoà, nhà máy sản xuất phôi thép, các dự án trong Khu, điểm công nghiệp...). Chỉ đạo khẩn trương tháo gỡ khó khăn về vốn và các điều kiện khác để đẩy nhanh thực hiện các dự án đầu tư.
Rà soát, bổ sung chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Luật Đầu tư; công bố danh mục dự án gọi vốn đầu tư, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh. Rà soát, thay thế những nhà đầu tư không đủ năng lực.
Chú trọng việc xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hoá, tập trung sản xuất những sản phẩm có thế mạnh để tăng giá trị, sản lượng; phát huy tối đa công suất để sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. Nghiên cứu, đầu tư công nghệ tiên tiến để chế biến chè có chất lượng cao.
3. Phát triển nông, lâm nghiệp
Tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ, bảo đảm chất lượng giống, vật tư nông - lâm nghiệp. Chỉ đạo kiên quyết về thời vụ sản xuất nông nghiệp, kỹ thuật thâm canh, thuỷ lợi. Thực hiện có hiệu quả Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá.
Đầu tư thâm canh 6.705 ha chè, đạt năng suất trên 73 tạ/ha. Sử dụng giống mía có năng suất, chất lượng cao, tập trung thâm canh, đáp ứng nguyên liệu cho 2 nhà máy đường hoạt động.
Tiếp tục thực hiện các biện pháp giải quyết tồn tại, tháo gỡ khó khăn trong chăn nuôi bò sữa, bò thịt Brahman theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Thực hiện có hiệu quả quy hoạch về phát triển kinh tế lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020. Đảm bảo kế hoạch trồng rừng phục vụ nguyên liệu cho Nhà máy bột giấy và giấy An Hoà vào những năm tới. Quản lý và sản xuất đủ cây giống tốt để trồng 5.970 ha rừng tập trung. Xác định rõ ranh giới phân 3 loại rừng trên bản đồ, hoàn thành cắm mốc ngoài thực địa; phấn đấu hết năm 2007 cơ bản hoàn thành giao đất, giao rừng cho nhân dân phát triển kinh tế lâm nghiệp. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
4. Đầu tư xây dựng
Tiếp tục thực hiện các công trình xây dựng trọng điểm năm 2006 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp thứ 6 thông qua và một số công trình, dự án: Đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư một số dự án đầu tư; vốn cho công tác quy hoạch; đầu tư dự án kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn qua thị xã Tuyên Quang, kè bảo vệ bờ sông Phó Đáy qua khu di tích lịch sử ATK (huyện Sơn Dương). Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng.
Tập trung thực hiện chương trình phát triển giao thông giai đoạn 2006-2010. Hoàn thành đầu tư cầu Tân Hà, đường ĐT 188 đoạn Xuân Quang - Bình An... Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải: Hoàn thành đầu tư Quốc lộ 2 (đoạn tránh thị xã Tuyên Quang), Quốc lộ 37 (đoạn Bình Thuận - Suối khoáng Mỹ Lâm); cải tạo nâng cấp Quốc lộ 37 (đoạn Đèo Khế - thị xã Tuyên Quang), Quốc lộ 279 qua địa bàn tỉnh; chuẩn bị đầu tư xây dựng cầu Bình Ca trên tuyến đường Hồ Chí Minh.
Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2015. Phấn đấu năm 2007, sản lượng điện thương phẩm trên 182 triệu KWh. Thực hiện Chương trình phát triển bưu chính - viễn thông; mở rộng vùng phủ sóng di động các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ, khu đông dân cư và các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.
Thực hiện quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; đẩy nhanh đầu tư các công trình cấp nước sạch thông qua các chương trình, dự án, phấn đấu trên 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch.
5. Phát triển một số ngành dịch vụ, phát triển các thành phần kinh tế
a) Tài chính, tín dụng
Tích cực thực hiện các biện pháp để thu các loại thuế, phí và lệ phí; rà soát các khoản nợ đọng thuế, kiên quyết truy thu số thuế tồn đọng, chống thất thu thuế. Ghi thu, ghi chi đầy đủ các nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân.
Tập trung chỉ đạo thu các khoản nợ đọng Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển của tỉnh, xem xét cho các doanh nghiệp vay Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển của tỉnh để đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh dịch vụ du lịch trên cơ sở có dự án khả thi, đảm bảo thiết thực và hiệu quả
Thực hiện tốt cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính, sự nghiệp theo quy định của Chính phủ. Thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2007- 2010. Sở Tài chính hướng dẫn việc xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể ở cấp xã, định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên của thôn, bản. Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, đúng dự toán được duyệt. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm những vi phạm trong lĩnh vực tài chính.
Ngay từ tháng 01 năm 2007, UBND tỉnh giao xong kế hoạch và tập trung chỉ đạo khắc phục tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện các chương trình, mục tiêu năm 2006 để đạt kế hoạch năm 2007.
Đẩy mạnh các hình thức huy động vốn; nâng cao chất lượng thẩm định dự án, đảm bảo giải ngân đúng thời gian quy định. Phấn đấu dư nợ của các tổ chức tín dụng đạt 4.500 tỷ đồng.
Huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, trong dân cư để bảo đảm nguồn vốn tín dụng cho vay đối với các dự án, nhất là các dự án công nghiệp. Chú trọng vận động, huy động các nguồn vốn qua bộ, ngành, vốn FDI, vốn ODA...
b) Thương mại - Du lịch
Tăng cường công tác quản lý thị trường; phấn đấu năm 2007, tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội tăng 21% so với năm 2006. Đẩy mạnh sản xuất gắn với khai thác mạnh thị trường xuất khẩu (chè, bột barit, gỗ chế biến...). Hoàn thành quy hoạch, đẩy nhanh đầu tư hệ thống chợ; xã hội hoá việc đầu tư, quản lý khai thác chợ.
Khẩn trương Quy hoạch Khu du lịch lịch sử văn hoá sinh thái quốc gia Tân Trào, Khu du lịch sinh thái Na Hang và một số khu, điểm du lịch theo quy hoạch; khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư các dự án du lịch. Tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. Khuyến khích việc thành lập các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm du lịch.
c) Khoa học và công nghệ, tài nguyên môi trường
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sự nghiệp khoa học; tập trung ứng dụng khoa học công nghệ trong chọn lọc, khảo nghiệm, nhân giống cây trồng (giống lúa, ngô, cây chè, cây lâm nghiệp, cây ăn quả); các đề tài phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Vận hành có hiệu quả Website tỉnh Tuyên Quang. Xây dựng cơ chế để thu hút các nhà khoa học nghiên cứu các đề tài phục vụ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh để sử dụng có hiệu quả kinh phí khoa học công nghệ hàng năm.
Quy hoạch hợp lý diện tích đất giao cho các nông, lâm trường quản lý. Hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
Tiếp tục triển khai các dự án theo quy hoạch. Tăng cường quản lý nhà nước về khoáng sản; ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp khai thác, mua bán, vận chuyển, sử dụng khoáng sản trái phép theo quy định của pháp luật. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh.
d) Phát triển các thành phần kinh tế
Tập trung thực hiện Đề án củng cố, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; phấn đấu năm 2007 số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng trên 12% so với năm 2006; tư vấn, định hướng ngành nghề phù hợp cho doanh nghiệp. Tiếp tục sắp xếp các nông, lâm trường. Củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, nòng cốt là các hợp tác xã. Hoàn thành việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo lộ trình.
6. Di dân, tái định cư
Thực hiện quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang được phê duyệt. Đẩy nhanh đầu tư hoàn thiện các khu tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang; tăng cường kiểm tra, bảo đảm chất lượng các công trình. Kịp thời giải quyết các kiến nghị của nhân dân về đầu tư và chất lượng các công trình di dân tái định cư, làm rõ trách nhiệm đơn vị thi công các công trình không đảm bảo chất lượng; tập trung quyết toán các công trình hoàn thành. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy sản xuất, bảo đảm ổn định đời sống của nhân dân tại các điểm di dân tái định cư.
Thực hiện công tác tái định cư các dự án đầu tư trên địa bàn bảo đảm tiến độ thực hiện dự án. Tiếp tục rà soát, di chuyển các hộ dân sinh sống ở những vùng nguy hiểm do thiên tai, khu vực rừng đặc dụng, phòng hộ xung yếu đến định cư tại nơi ở mới an toàn.
7. Phát triển văn hoá, xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học. Thực hiện tốt chủ trương phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở. Năm học 2007-2008, phấn đấu hầu hết: Trẻ 6 tuổi vào lớp 1; học sinh hết lớp 5 vào lớp 6; học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được vào học Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
Kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy và học ở các bậc học; rà soát, đánh giá, phân loại chất lượng giáo viên các bậc học; có giải pháp chính sách giải quyết số giáo viên năng lực chuyên môn yếu kém. Tổ chức tốt phong trào thi đua hai tốt "dạy tốt - học tốt" và cuộc vận động: "nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích"
trong giáo dục". Quy hoạch sự nghiệp giáo dục đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; không thực hiện hỗ trợ học bổ túc trung học phổ thông từ năm học 2006 - 2007.
Tiếp tục mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường chuyên nghiệp, dạy nghề. Tiếp tục liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng để mở các lớp đào tạo; quản lý chặt chẽ các lớp đào tạo sau Đại học và Đại học tại chức ở tỉnh.
b) Y tế, dân số, gia đình và trẻ em
Chủ động phòng chống, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn. Duy trì kết quả đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Tiếp tục củng cố mạng lưới y tế cơ sở; đảm bảo 100% số xã có bác sỹ khám chữa bệnh cho nhân dân (trong đó trên 82% số xã có bác sỹ thuộc biên chế trạm y tế xã).
Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số, gia đình và trẻ em. Xây dựng đề án nâng Trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế.
Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh cho người nghèo, người tàn tật; khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, nhân dân các xã thuộc Chương trình 135 và các đối tượng theo quy định. Tăng cường quản lý thị trường thuốc tân dược, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thực hiện tốt quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
c) Văn hoá, thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn; Dự án bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá. Tổ chức các hoạt động văn hoá, thông tin tuyên truyền vận động, đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Phấn đấu năm 2007, có trên 81% số hộ gia đình và 75% số thôn, bản, tổ nhân dân đạt tiêu chuẩn văn hoá. Nâng cao chất lượng hoạt động các nhà văn hoá trung tâm cụm xã, nhà văn hoá thôn, bản. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá. Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá thông tin đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
Đầu tư thiết bị phát thanh, truyền hình Đài tỉnh, các Đài huyện, thị; phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam đầu tư tiếp sóng chương trình truyền hình VTV2. Phấn đấu năm 2007, tỷ lệ dân số được phủ sóng phát thanh 95%, tỷ lệ dân số được phủ sóng truyền hình 75%.
Thực hiện quy hoạch phát triển thể dục thể thao của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Phấn đấu năm 2007, tỷ lệ dân số rèn luyện thể thao thường xuyên đạt 19%.
d. Lao động, việc làm, giảm nghèo
Khẩn trương củng cố hệ thống đào tạo nghề; nâng cao năng lực đào tạo nghề của Trường Kỹ nghệ Tuyên Quang. Tạo việc làm mới cho người lao động. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động.
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách thực hiện Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010; phấn đấu năm 2007 giảm trên 5.900 hộ nghèo, đảm bảo giảm nghèo một cách vững chắc.
Thực hiện tốt chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công. Rà soát hiện trạng và khả năng đóng góp của nhân dân, lập kế hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà bia tưởng niệm anh hùng, liệt sĩ ở các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các biện pháp phòng, chống ma túy, các tệ nạn xã hội.
8. Tư pháp, thanh tra, xây dựng chính quyền, cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí
Tập trung thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh uỷ về thực hiện cải cách tư pháp giai đoạn 2006-2010. Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện nghiêm quy chế tiếp dân ở các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài; các ý kiến, kiến nghị chính đáng của cử tri; các kết luận giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân.
Thực hiện tốt chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010, nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Củng cố bộ máy, tổ chức và cán bộ, đặc biệt là cấp cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp và tăng cường kỷ cương trong chấp hành công vụ.
Chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước các cấp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; rà soát, xây dựng quy chế, cải tiến lề lối làm việc, chế độ họp; giảm giấy tờ, văn bản hành chính. Triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
Tập trung thực hiện Chương trình phòng chống tham nhũng, lãng phí. Chú trọng làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, cơ chế quản lý, nhất là trong lĩnh vực quản lý tài chính, đầu tư và xây dựng, sử dụng tài sản nhà nước, quản lý đất đai, khoáng sản. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; kịp thời phát hiện, giải quyết dứt điểm những vụ việc tham nhũng, lãng phí, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thực hiện tốt việc tranh tụng tại phiên toà. Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể trong công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Uỷ ban nhân dân tỉnh có báo cáo về kết quả phòng chống tham nhũng, lãng phí trình tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
9. Quốc phòng, an ninh
Nâng cao chất lượng toàn diện, sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang; thường xuyên huấn luyện lực lượng vũ trang, các đơn vị dân quân tự vệ, dự bị động viên. Tiếp tục thực hiện kế hoạch xây dựng, diễn tập khu vực phòng thủ. Bảo quản tốt vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng, bảo đảm yêu cầu sẵn sàng chiến đấu. Hoàn thành 100% kế hoạch tuyển quân năm 2007. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo kế hoạch.
Thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Thường xuyên quản lý địa bàn, nắm chắc cơ sở, kịp thời phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh; đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. Thực hiện tốt chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội. Thực hiện có hiệu quả Đề án bảo đảm an toàn giao thông; phấn đấu giảm mạnh số vụ tai nạn giao thông.
Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh đoàn kết, hăng hái thi đua lao động sản xuất, công tác, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2007.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./.
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, ngành Trung ương; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục KT văn bản - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã; - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Chánh, Phó Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh; - Lưu VT. - Báo cáo Thực hiện | CHỦ TỊCH |