vanban.org

Nghị quyết số 8c/2007/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường phố ở thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà đợt I - 2007

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/08/2007 Hiệu lực 25/08/2007 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 25/08/2007 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 8c/2007/NQ-HĐND

Huế, ngày 15 tháng 8 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên đường phố ở thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà đợt I - 2007 _______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3105/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường phố ở thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà đợt I; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua việc đặt tên đường ở thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà đợt I - 2007 gồm 28 tên đường theo danh sách đính kèm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết; Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban của Hội đồng Nhân dân, các Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

   CHỦ TỊCH  (Đã ký) Nguyễn Văn Mễ

DANH SÁCH 

ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN TỨ HẠ - HUYỆN HƯƠNG TRÀ ĐỢT I - 2007

(Kèm  theo Nghị quyết số: 8c /2007/NQ-HĐND  ngày 15 tháng 8  năm 2007 của  Hội đồng Nhân dân  tỉnh Thừa Thiên Huế)

   
TT
    Tên đường cũ     Điểm đầu     Điểm cuối Chiều dài (m) Chiều rộng mặt đường (m) Kết cấu mặt đường     Tên đặt
1 Đoạn Quốc lộ 1 A qua thị trấn Tứ Hạ Km 807 - 500 Km 811 - 500 4000 12 - 23 Nhựa Đường Cách Mạng Tháng Tám
2 Đường trung tâm huyện Quốc lộ 1A (Km810 - 500) Giáp với ranh giới xã Hương Văn (Đường Tỉnh 16 Km3+350) 3150 10,5 Bê tông Đường  Thống nhất
3 Tỉnh lộ 16 Quốc lộ 1 A (Km 811) Giao với đường trung tâm huyện 1300 10,5 Bê tông Đường Độc lập
4 Đường vành đai 2.2 Tỉnh lộ 16 (Km 01-200) Giao với Quốc lộ 1 A (Km 810) 1500 10,5 Nhựa Đường Kim Trà
5 Đường Tiểu khu 1 Tỉnh lộ 16 (Km 0- 100) Giao với ngõ phố 7 700 7,5 Nhựa Đường Lê Hoàn
6 Đường Tiểu khu 2 Ngõ phố 1 Giao với ngõ phố 7 712 7,5 Nhựa Đường Lê Thái Tổ
7 Đường Tiểu khu 3 Ngõ phố 15 Giao với đường về cầu Tứ Phú 710 5,0 Nhựa Đường Trần Quốc Tuấn
8 Đường ven sông Bồ Cống Khu vực 7 Giáp cầu Tứ Phú 1070 5,5 Nhựa Đường Sông Bồ
9 Đường Da Dung Tỉnh lộ 16 (Km 0-800) Giáp nhà máy Xi măng Văn Xá 1300 5,0 Cấp phối Đường  Hồng Lĩnh                       (Nguyễn Khánh Toàn)
10 Ngõ phố 1 Quốc lộ 1 A Giao với đường Tiểu khu 2 604 5,0 Nhựa Đường Nguyễn Hiền
11 Ngõ phố 2 Quốc lộ 1 A Giao với đường Tiểu khu 2 420 5,0 Nhựa Đường Lý Bôn
12 Ngõ phố 5 (Cạnh Huyện đội) Quốc lộ 1 A Giáp với Sân vận động huyện 300 5,0 Nhựa Đường Phan Sào Nam
13 Ngõ phố 7 Quốc lộ 1 A Giao với đường Tiểu khu 2 B 540 5,0 Nhựa Đường Trần Thánh Tông
14 Ngõ phố 11 (Đường về cầu Tứ Phú) Quốc lộ 1 A Giáp với cầu Tứ Phú 350 5,0 Nhựa Đường  Hoàng Trung (Đặng Huy Trứ )
15 Ngõ phố 12 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 310 5,0 Nhựa Đường Lý Thái Tông
16 Ngõ phố 13 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 240 5,0 Nhựa Đường Đinh Bộ Lĩnh
17 Ngõ phố 14 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 170 5,0 Nhựa Đường Bùi Công Trừng
18 Ngõ phố 15 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 150 5,0 Nhựa Đường Ngọc Hân Công Chúa
19 Ngõ phố 17 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 100 3,5 Nhựa Đường Võ Văn Dũng
20 Ngõ phố 18 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 90 4,5 Nhựa Đường Nguyễn Khoa Đăng
21 Ngõ phố 20 Quốc lộ 1 A Giao với đường ven sông Bồ 100 3,5 Nhựa Đường Lâm Mậu
22 Đường qua Đài truyền thanh huyện Đường trung tâm huyện Giao với ngõ phố 5 180 5,0 Nhựa Đường Lê Quang Hoài
23 Đường vào Trung tâm Y tế huyện Quốc lộ 1 A (Km 809-950) Giáp với Trung tâm Y tế huyện 340 5,0 Nhựa Đường Trần Đăng Khoa
  24 Đường Lương thực 1 Quốc lộ 1 A Giao với đường Tiểu khu 1 110 3,5 Nhựa Đường  Hồ Văn Tứ
25 Đường Lương thực 2 Quốc lộ 1 A Giao với đường Tiểu khu 1 120 3,5 Nhựa Đường Nguyễn Xuân Thưởng
26 Đường sau UBND huyện Đường trung tâm huyện Giao với đường vào Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện 170 4,0 Nhựa Đường Lê Mậu Lệ
27 Đường vào Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Quốc lộ 1 A Giao với đường Tiểu khu 1 210 3,5 Nhựa Đường Lê Sĩ Thận
28 Đường qua khu mới (Khu dân cư  8) Từ đường Tiểu khu 3 Giao với đường ven sông Bồ 80 3,5 Nhựa Đường Ngụy Như Kon Tum