vanban.org

Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn Ban hành 19/07/2007 Hiệu lực 19/07/2007 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 88/2007/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 19/07/2007 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2007/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Về quy định  mức thu và tỷ lệ phần trăm (%)

được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí  ngày 28 tháng 8 năm  2001;

Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu  lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

(Theo biểu chi tiết đính kèm)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV kỳ họp thứ 9 thông qua./.

  CHỦ TỊCH      Hoàng Thị Bích Ly

 MỨC CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ KHẨU,
CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Nghị quyết số 88 /2007-NQ-HĐND ngày 19 / 7 /2007
của Hội ñồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

A. Mức thu Lệ phí

Số TTNội dung thu lệ phíĐVTMức thu
CA phường, TP, tỉnh Lạng SơnCông an xã, thị trấn
IĐăng ký và quản lý hộ khẩu
1Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thểđồng/lần đăng ký10.0005.000
2 Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình. - Riêng cấp ñổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay ñổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà đồng/lần đăng ký đồng/lần cấp 15.000 8.000 7.500 4.000
3 Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể. - Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà đồng/lần đăng ký đồng/lần cấp 10.000 5.000 5.000 2.500
4Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đìnhđồng/lần cấp10.0005.000
5Gia hạn tạm trú có thời hạnđồng/lần cấp3.0001.500
6Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩuđồng/lần cấp5.0002.5000
7Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩuđồng/lần cấp5.0002.500
IILệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)
1Cấp mớiđồng/lần cấp5.0002.500
2Cấp lại, đổiđồng/lần cấp6.000 3.000

B. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu

- Công an tỉnh, thành phố, công an các phường được trích 50% trên tổng số tiền thu ñược, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Công an các xã, thị trấn được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được