vanban.org

Nghị quyết số 80/2003/NQ-HĐND Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2004

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2013
Bến Tre Ban hành 16/12/2003 Hiệu lực 12/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2013 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2004

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX , kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004;

Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004 như sau:

- Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước: 235,621 tỷ đồng.

(Hai trăm ba mươi lăm tỷ, sáu trăm hai mươi một triệu đồng)

 Trong đó:

+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: 185,121 tỷ đồng.

(Một trăm tám mươi lăm tỷ, một trăm hai mươi một triệu đồng)

+ Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách tỉnh: 50,500 tỷ đồng (năm mươi tỷ, năm trăm triệu đồng)

Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm.

Trong quá trình triển khai thực hiện, Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau:

- Vận dụng phương thức BT, BOT và các phương thức phù hợp khác để thu hút mạnh các nguồn đầu tư vào xây dựng cơ bản - nhất là xây dựng các công trình trọng điểm, theo tinh thần tăng tốc.

- Phải có giải pháp thật đồng bộ để giải quyết nhanh các vướng mắc, nhất là việc đền bù giải toả mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiên quyết chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong phê duyệt, thẩm định, đấu thầu, thi công, giám sát, nghiệm thu. Xử lý nghiêm những vi phạm trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng. Thực hiện kịp thời quy định về khen thưởng và xử phạt trong thực hiện hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

II. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương thực hiện dự án xây dựng đường Đồng Khởi (đoạn từ ngã ba Tân Thành đến công viên Bến Tre) theo hình thức BT.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương làm dự án xây dựng sân vận động mới theo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

IV. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các biện pháp cụ thể, triển khai thực hiện Nghị quyết có hiệu quả.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 12 - Hội đồng nhân dân tỉnh- Khoá VI thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2003 ./

                                                       TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

                                                                           CHỦ TỊCH

                                                                         Trần Văn Cồn

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2004

(Kèm theo Nghị quyết số 80/2003/NQ-HĐND ngày 16/12/2003)

ĐVT: triệu đồng

      Trong đó Ghi chú
Số TT Danh mục dự án Tổng số Ngân sách địa phương TW hỗ trợ có mục tiêu Ghi chú
1 2 3 4 5 6
  TỔNG SỐ 235,621 185,121 50,500  
A TRẢ NỢ BỘ TÀI CHÍNH – QUỸ HTPT: 3,500 3,500    
1 Vốn vay 10 trường THPT 0 0   Trả nợ 14 tỷ cuối năm
2 Vốn vay KCHKM, GTNT, CSHT Làng nghề 0 0   Trả nợ 12 tỷ cuối năm
3 QL.57 3,500 3,500    
4 Các dự án giao thông ĐT.883-885-888 0 0   Trả nợ 30 tỷ cuối năm
B THANH TOÁN NỢ DỰ ÁN HOÀN THÀNH 26,400 26,400    
I CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC 14,090 14,090    
1 Trường THPT Bến Tre 1,170 1,170    
2 Trường THPT Lộc Thuận 1,491 1,491    
3 Trường THPT An Thới 248 248    
4 Trường THPT Châu Thành A 5,117 5,117    
5 Trường THCS Bình Hoà 216 216    
6 Trường TH thị trấn Thạnh Phú 1,344 1,344    
7 Trường TH Vĩnh Hoà 50 50    
8 Trường TH Lương Quới 594 594    
9 Trường TH Châu Hưng 1,446 1,446    
10 Trường MN thị trấn Mỏ Cày 2,414 2,414    
II CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 12,310 12,310    
1 ĐH.11 1,400 1,400    
2 Đường Bình Phú thị xã 1,100 1,100    
3 Đường vào UBND xã Phú Sơn – Chợ Lách 264 264    
4 ĐT.884 (đoạn Tiên Thuỷ - cầu Tre Bông) 779 779    
5 Cầu K20 825 825    
6 Cầu Cái Tre 640 640    
7 Cầu sắt Ba Tri 1,230 1,230    
8 Cầu cống cầu Mai 660 660    
9 Cầu Sa Kê 932 932    
10 Cầu Bình Phú – Mỏ Cày 960 960    
11 Cầu 6 Chiếm (Thạnh Trị) 2,810 2,810    
12 Cầu Miễu Trắng – Mỏ Cày 710 710    
C DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP 136,221 92,211 44,000  
I CÔNG NGHIỆP 4,000 4,000    
1 Điện khí hoá các xã 4,000 4,000    
II NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP 17,950 4,950 13,000  
1 Chương trình phát triển nghề muối 1,000   1,000  
2 Chương trình phát triển thuỷ sản 8,000   8,000  
3 Dự án cơ sở hạ tầng nông thôn 3,000 3,000    
4 Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú 750 750    
5 Kinh tế mới Đại Hoà Lộc – Bình Đại 500 500    
6 Cảng Cá Bình Thắng – Bình Đại 4,000   4,000 Chương trình BĐHĐ
7 Đê biển Bình Đại 500 500    
8 Khu cá đồng Lạc Địa 200 200    
III GIAO THÔNG VẬN TẢI 31,671 29,271 2,400  
1 QL.60 4,700 4,700    
2 Bến xe Bình Đại 500 500    
3 Cầu Rạch Miễu 5,000 5,000    
4 Cầu Sơn Đông – Cây Da – An Hiệp 800 800    
5 Cầu An Điền 1,000 1,000    
6 Cầu Vũng Luông 1,000 1,000    
7 Cầu Kinh cũ 500 500    
8 Cầu Vĩnh Chính 500 500    
9 Đường và cầu vào xã Mỹ An 2,000 2,000    
10 Nâng cấp các ĐT.882-883-887-888 5,000 5,000    
11 Đường nội ô thị trấn các huyện MC-CL-BĐ 1,000 1,000    
12 Đường Lộ Vàm – thị xã 500 500    
13 Đường Bốn Mỹ - Ba Tri 771 771    
14 Đường Miễu Bà Bèo – An Hoà Tây – Ba Tri 500 500    
15 Nền hạ đường GTNT các huyện GT-BT-TP-MC-CL 2,500 2,500    Đối ứng dự án CSHTNT
16 Chương trình xoá cầu khỉ 2,400   2,400  
17 Đường Bình Thắng 1,000 1,000   Đối ứng
18 Đường Thạnh Phước – biển Đông Bình Đại 1,000 1,000   Đối ứng
19 Trụ chống va cầu Chẹt Sậy và An Hoá 1,000 1,000    
IV CẤP NƯỚC: 20,650 6000 14,650 Vốn ODA là 14,65 tỷ
1 Cấp nước và VSMT thị xã 3,000 3,000    
2 Cấp nước SHNT do Úc tài trợ 15,650 1,000 14,650 Vốn ODA là 14,65 tỷ
3 Cấp nước liên xã đông Châu Thành 2,000 2,000    
V XÂY DỰNG 4,500 2,500 2,000  
1 HT thoát nước nội ô thị trấn BĐ-MC-CL 1,500 1,500    
2 Khu tái định cư Bình Thắng – Bình Đại 1,000 1000    
3 Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre 2,000   2,000  
VI TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG 1,500 1,500    
1 Hệ thống thông tin đất đai 1,000 1,000    
2 Đo vẽ bản đồ địa chính Quới Điền – Mỹ Hưng 500 500    
VII KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 2,450 500 1,950  
1 Tin học hoá cơ quan Đảng 1,150   1,150  
2 Tin học hoá cơ quan quản lý HCNN 800   800  
3 TT Nghiên cứu ứng dụng KHCN 500 500    
VIII  Y TẾ - XÃ HỘI 10,000 10,000    
1 Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh 1,500 1,500    
2 Nghĩa trang thị xã và NTLS các huyện GT-MC-CL 1,200 1,200    
3 Bệnh viện các huyện BĐ-CT-CL 2,000 2,000    
4 Khu hành chính và thiết bị bệnh viện NĐC 2,000 2,000    
5 BV Y học cổ truyền 300 300    
6 Dự án y tế nông thôn 2,000 2,000    
7 Trung tâm xã hội 500 500    
8 Tăng cường CSVC ngành y tế 500 500    
IX VĂN HOÁ THÔNG TIN 9,500 3,500, 6,000  
1  Trung tâm kỹ thuật PTTH 2,000 1,000 1,000  
2  Trung tâm văn hoá Thạnh Phú 500 500    
3 Nhà trưng bày thành tựu KTXH 1,000 1,000    
4 Xe ghi thu hình lưu động Đài PTTH 5,000   5,000  
5 Nhà lưu niệm Nguyễn Thị Định 1,000 1,000    
X THỂ DỤC THỂ THAO 6,000 6,000    
 1 Trường nghiệp vụ thể dục thể thao 3,000 3,000    
2 Nhà tập chuyên dùng Judo 1,000 1,000    
3  Kiên cố hoá trường học 2,000 2,000    
XI  GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO 14,000 14,000    
1 Trường Chính trị 1,000 1,000    
2 Tăng cường cơ sở vật chất giáo dục 8,000 8,000    
3 Kiên cố hoá trường học 5,000 5,000   Đối ứng vốn TW
VII THƯƠNG MẠI - DU LỊCH 4,000   4,000  
1 CSHT Khu du lịch Cồn Phụng 4,000   4,000  
XIII  QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ 9,000 9,000    
1 Trụ sở UBND tỉnh 4,500 4,500    
2 Trụ sở Thanh tra tỉnh 500 500    
3 Trụ sở Sở Tư pháp 800 800    
4 Nhà làm việc UBND TX-CT-TP-BT 2,000 2,000    
5 Nhà lưu trữ thuộc Huyện uỷ Châu Thành – Bình Đại 500 500    
6 Nhà làm việc Sở KH-ĐT 500 500    
7 Nhà làm việc Đội QLTT Ba Tri 200 200    
XIV  QUỐC PHÒNG - AN NINH 1,000 1,000    
1 Bệnh xá Quân y 800 800    
2 Trường Quân sự địa phương 200 200    
  D. Dự án khởi công mới: 26,900 20,400 6,500  
I CÔNG NGHIỆP 7,000 2,000 5,000  
1 Điện khí hoá xã Phú Sơn – Phú Phụng 2,000 2,000   Dự án đã được phê duyệt 
2 CSHT cụm công nghiệp An Hiệp, Giao Long 5,000   5,000 Dự án đã được phê duyệt
II NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP 1,000 1,000    
1 HT thuỷ lợi lưu vực cống số 2 Thạnh Trị 500 500   Dự án đã được phê duyệt 
2 Cống Rạch Chiêm 500 500   Dự án đã được phê duyệt
III TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG 500 500    
1 Đo vẽ bản đồ địa chính các xã 500 500   Dự án đã được phê duyệt
IV GIAO THÔNG VẬN TẢI 10,200 10,200    
1 Tuyến vận tải thuỷ sông Hàm Luông - thị xã 2,700 2,700   Dự án đã được phê duyệt 
2 Cảng sông Giao Long 7,500 7,500   Dự án đã được phê duyệt
V Y TẾ - XÃ HỘI 1,000 1,000    
1 Trung tâm giáo dục lao động xã hội 1000 1000   Dự án đã được phê duyệt
VII VĂN HOÁ THÔNG TIN 1,500 1,500    
1 Công viên Hồ Trúc Giang - thị xã 1,000 1,000   Dự án đã được phê duyệt 
2 Tượng đài Chiến thắng trên sông - thị xã 500 500   Dự án đã được phê duyệt
VIII GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 1,700 1,700    
1 Trường tiểu học Bến Tre 200 200   Dự án đã được phê duyệt 
2 Trường THCS Sơn Đông 900 900   Dự án đã được phê duyệt
3 Trường THCS Phú Hưng 600 600   Dự án đã được phê duyệt
IX THƯƠNG MẠI DU LỊCH 1,500   1,500  
1 Chợ đầu mối thuỷ sản Đê Đông 1,500   1,500 Dự án đã được phê duyệt
X QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC -ĐẢNG ĐOÀN THỂ 500 500    
1 Trung tâm luư trữ tỉnh 500 500   Dự án đã được phê duyệt
XI QUỐC PHÒNG AN NINH 2,000 2,000    
1 Nhà tạm giữ hành chính tỉnh - huyện 500 500   Dự án đã được phê duyệt
2 Nhà làm việc Ban CHQS các huyện 500 500   Đối ứng vốn Bộ QPhòng
3 Trang thiết bị PCCC 1,000 1,000   Dự án đã được phê duyệt
  E: Phân cấp Huyện - Thị xã: 30,500 30,500    

1

Thị xã 4,000 4,000    
2 Giồng Trôm 4,000 4,000    
3 Ba Tri 3,500 3,500    
4 Châu Thành 3,500 3,500    
5 Bình Đại 3,500 3,500    
6 Mỏ Cày 4,700 4,700    
7 Chợ Lách 3,800 3,800    
8 Thạnh Phú 3,500 3,500    
  F: Chi phí thẩm tra quyết toán 100 100    
  G: Thiết kế quy hoạch: 4,000 4,000    
1 QH chi tiết Khu đô thị mới nam sông Bến Tre- thị xã 300 300    
2 QH chi tiết Khu đô thị và dân cư Bắc Phú Khương 150 150    
3 QH chi tiết Khu đô thị và dân cư Mỹ Thạnh An 100 100    
4 QH tổng thể KTXH Xã Mỹ Thạnh An - thị xã 100 100    
5 QH tổng thể KTXH thị xã và các huyện 500 500    
6 QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận – Bình Đại 100 100    
7 QH Cụm Công nghiệp An Khánh 100 100    
8 Đ/c QH ngành công nghiệp 150 150    
9 QH chi tiết cụm công nghiệp và dân cư Bình Phú 100 100    
10 QH giao thông thuỷ bộ 200 200    
11 QH chi tiết khu CVCX – TDTT tỉnh 300 300    
12 QH chi tiết các Phường – Xã - Thị Xã 600 600    
13  QH sử dụng đất 500 500    
14 QH xây dựng các thị trấn 400 400    
15 QH xây dựng khu HC các huyện 200 200    
16 QH Khu du lịch Hưng Phong 200 200    
  H: Chuẩn bị đầu tư: 4,000      
1 Trường THPT bán công Ba Tri 50 50    
2 Trường THPT bán công Thạnh Phú 50 50    
3 Trường THPT bán công Phú Hưng 60 60    
4 Trường THPT Tân Hào 50 50    
5 CSHT cụm công nghiêp Chợ Lách 60 60    
6 Chỉnh trang đường CM Tháng 8 thị xã 40 40    
7 Trụ sở Công An tỉnh 100 100    
8 Trụ sở Toà án tỉnh 50 50    
9 Trụ sở Sở Thương mại du lịch 50 50    
10 Trụ sở Sở Văn hoá thông tin 50 50    
11 Khu hành chánh huyện Giồng Trôm 100 100    
12 Trung tâm văn hoá Mỏ Cày 50 50    
13 Làng du kích Định Thuỷ 50 50    
14 Mở rộng Khu di tích mộ Nguyễn Đình Chiểu 50 50    
15 Nút giao thông Chợ ngã năm 60 60    
16 Trường nuôi dạy trẻ em khuyết tật 50 50    
17 Trường nuôi dạy trẻ em vào đời sớm 50 50    
18 Đường tỉnh 884 (Tiên Thuỷ - Quốc lộ 57) 200 200    
19 Nâng cấp Đường tỉnh 885 (thị xã – Ba Tri) 50 50    
20 Đường Tú Điền - Quốc lộ 60 50 50    
21 Đường Thừa Mỹ - Thừa Đức 50 50    
22 Đường bờ Nam sông Bến Tre 100 100    
23 Đường huyện 10 50 50    
24 Đường huyện 23 50 50    
25 Đường huyện 40 50 50    
26 Đường huyện 173-175 100 100    
27 Đường vành đai An Thuỷ - K20 50 50    
28 Đường Phú Khánh - Thới Thạnh - Thạnh Phú 100 100    
29 Đường Bắc Nam (BĐ-BT-TP) 200 200    
30 Đường tránh thị trấn Giồng Trôm 50 50    
31 Cầu Bến Tre 1 100 100    
32 Cầu Bến Tre 3 100 100    
33 Cầu Bến Dựa 20 20    
34 Cầu Cá Lóc 20 20    
35 Cầu Phú Luông 20 20    
36 Bến xe tỉnh 50 50    
37 Phà Sơn Định – Ngũ Hiệp 50 50    
38 Cấp nước thị trấn Bình Đại 50 50    
39 Cống kênh mới Long Hoà 50 50    
40 Cổng chào thị xã 30 30    
41 Trường kỹ nghệ Bến Tre 50 50    
42 Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày 50 50    
43 Trung tâm bảo vệ sức khoẻ BMTE& KHHGĐ 50 50    
44 Trung tâm bồi dưỡng giáo dục chính trị CT-BD 50 50    
45 Doanh trại Cảnh sát PCCC tỉnh 50 50    
46 Trung tâm TDTT tỉnh và các huyện MC-GT-BT 200 200    
47 KTM Bình Long – Bình Phước 20 20    
48 CSHT Khu du lịch sinh thái Cồn Ốc - Giồng Trôm 50 50    
49 CSHT Khu du lịch vườn chim Vàm Hồ 20 20    
50 Chỉnh trang rạch Cái Cá – Cá Lóc thị xã 50 50    
51 Gia cố mố cầu An Hoá 50 50    
52 Cầu trên đường tỉnh 883 250 250    
53 Cầu trên đường huyện 19 20 20    
54 Cầu Thừa Mỹ - Bình Đại 100 100    
55 Cầu trên đường tỉnh 887 100 100    
56 Cầu Cây Dương - Mỏ Cày 20 20    
57 Cấp nước xã Phú Long – Bình Đại 30 30    
58 Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước TPhú (gđ2) 160 160    
59 Khu nông nghiệp chất lượng cao - Chợ Lách 50 50    
60 Quãng trường Đồng Khởi -  thị xã 40 40    
  I.Chuẩn bị thực hiện dự án: 4,000 4,000    
1 Nhà công vụ Khu Ao sen - Chợ Chùa 50 50    
2 Cầu kinh Giồng Xã 50 50    
3 Cầu Cái Sơn - thị xã 50 50    
4 Cầu Miễu – ĐT 883 Bình Đại 50 50    
5 Đường Tân Thành – Công viên Bến Tre 550 550    
6 Trụ sở Tỉnh đoàn 50 50    
7 Nhà làm việc Sở TDTT 50 50    
8 Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại 100 100    
9 Nhà làm việc Toà soạn Báo Đồng Khởi 50 50    
10 Nhà làm việc Sở Giao thông vận tải 50 50    
11 HT xử lý rác thải thị xã 100 100    
12 Trường Văn hoá nghệ thuật 100 100    
13 Trung tâm văn hoá tỉnh 100 100    
14 Kè bảo vệ bờ sông Bệnh viện KV Cù lao Minh 50 50    
15 Đường Ngô Quyền nối dài 50 50    
16 Đường Chợ Chùa - Hữu Định 50 50    
17 Đường Quới Điền - Cồn Rừng 200 200    
18 Đường thị trấn Chợ Lách – Hưng Khánh Trung 100 100    
19 Cầu Cái Hàn 50 50    
20 Cầu Mười Sao 50 50    
21 Bệnh viện Tâm Thần 50 50    
22 Bệnh viện Lao 50 50    
23 Trường THCS An Thạnh 600 600    
24 Trường THCS Thuận Điền 200 200    
25 Trường THCS Hương Mỹ 100 100    
26 Trường THCS Phước Long 500 500    
27 Trường THCS Thị trấn Bình Đại 500 500    
28 HT xử lý rác thải các huyện 100 100    

Ghi chú: Không kể vốn sự nghiệp có tính chất XDCB và vốn Chương trình MTQG.