vanban.org

Nghị quyết số 75/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2017 Thay thế: 12/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Cao Bằng Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Về việc thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Cao Bằng · 12/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Cao Bằng · 75/2011/NQ-HĐND
19/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/07/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/201C1A/ON BẰQNG-HĐND

Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 2449/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất

Đơn vị tính: ha

STTChỉ tiêuHiện trạng năm 2010Quy hoạch đến năm 2020
Diện tích (ha)Cơ cấu (%)Cấp trên phân bổ (ha)Địa phương xác định (ha)Tổng số
Diện tích (ha)Cơ cấu (%)
 TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN670.785,56100670.786670.785,56670.785,56100
1Đất nông nghiệp629.361,5193,82 627.737,46627.737,4693,58
 Trong đó:      
1.1Đất lúa nước32.385,744,8331.800 31.802,064,74
1.2Đất trồng cây lâu năm4.635,100,69 8.968,948.968,941,34
1.3Đất rừng phòng hộ496.490,5174,02213.77985.679,43299.458,4344,64
1.4Đất rừng đặc dụng10.868,921,6216.964 16.964,002,53
1.5Đất rừng sản xuất26.960,034,02 217.677,00217.677,0032,45
1.6Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung442,730,07 442,73442,730,07
2Đất phi nông nghiệp26.394,283,93  31.767,994,74
 Trong đó:      
2.1Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp124,780,02 170,56170,560,03
2.2Đất quốc phòng1.416,200,211.784 1.783,570,27
2.3Đất an ninh46,450,01106 101,820,02
2.4Đất khu công nghiệp177,800,03100423,22515,270,08
2.5Đất cho hoạt động khoáng sản2.067,970,31 2.734,572.734,570,41
2.6Đất di tích danh thắng105,120,02136136,06136,060,02
2.7Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại46,740,01136135,84135,840,02
2.8Đất tôn giáo, tín ngưỡng27,090,004 29,0929,090,004
2.9Đất nghĩa trang, nghĩa địa562,540,08 636,04636,040,09
2.10Đất phát triển hạ tầng9.569,491,439.9593.574,2713.533,432,02
3Đất đô thị26.792,463,9932.878 34.419,684,90
4Đất khu bảo tồn thiên nhiên15.821,002,3616.964 16.964,002,53
5Đất khu du lịch2.322,520,35 3.089,023.089,020,46

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STTChỉ tiêuCả thời kỳPhân theo kỳ
Kỳ đầuKỳ cuối
1Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp4.958,963.248,861.710,10
1.1Đất lúa nước583,68377,24206,44
1.2Đất trồng cây lâu năm665,31402,76262,55
1.3Đất rừng phòng hộ1.523,921.132,77391,15
1.4Đất rừng đặc dụng---
1.5Đất rừng sản xuất766,84473,96292,88
1.6Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung---
1.7Đất trồng cây hàng năm còn lại1.419,21862,13557,08
2Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp   
2.1Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm---
2.2Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp---
2.3Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản---
2.4Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác1.040,00570,00470,00
2.5Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác---
2.6Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác95,3550,1545,20

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

STTMục đích sử dụng đấtCả thời kỳPhân theo kỳ
Kỳ đầuKỳ cuối
1Đất nông nghiệp3.318,831.686,501.632,33
 Trong đó:   
1.1Đất lúa nước---
1.2Đất trồng cây lâu năm128,8361,5067,33
1.3Đất rừng phòng hộ---
1.4Đất rừng đặc dụng---
1.5Đất rừng sản xuất3.190,001.625,001.565,00
1.6Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung---
2Đất phi nông nghiệp430,83306,09124,74
 Trong đó:   
2.1Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp1,701,70-
2.2Đất quốc phòng94,5694,56-
2.3Đất an ninh0,50-0,50
2.4Đất khu công nghiệp2,902,90-
2.5Đất cho hoạt động khoáng sản58,4546,6511,80
2.6Đất di tích danh thắng8,806,951,85
2.7Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại29,3224,764,56
2.8Đất tôn giáo, tín ngưỡng---
2.9Đất nghĩa trang, nghĩa địa4,632,202,43
2.10Đất phát triển hạ tầng184,28117,1767,11

2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

STTChỉ tiêuHiện trạngDiện tích đến các năm
Năm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015
1Đất nông nghiệp629.361,51628.664,83628.453,79628.307,10628.168,03627.815,23
 Trong đó:      
1.1Đất lúa nước32.385,7432.290,2932.232,7732.155,7532.083,9932.008,50
1.2Đất trồng cây lâu năm4.635,105.086,855.533,565.980,046.429,866.785,99
1.3Đất rừng phòng hộ496.490,51410.260,17388.746,01323.766,11294.709,30294.235,01
1.4Đất rừng đặc dụng10.868,9219.383,3917.647,5617.647,5616.964,0016.964,00
1.5Đất rừng26.960,03104.196,44127.439,19192.397,98222.173,60222.534,65

sản

xuất

1.6Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung442,73442,73442,73442,73442,73442,73
2Đất phi nông nghiệp26.394,2827.580,1828.178,6728.684,0329.189,6429.933,15
 Trong đó:      
2.1Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp124,78131,03139,96153,58155,37171,02
2.2Đất quốc phòng1.416,201.546,241.573,441.576,291.632,291.703,40
2.3Đất an ninh46,4552,7761,1761,9764,4767,47
2.4Đất khu công nghiệp177,80202,15229,11293,36327,37353,87
2.5Đất cho hoạt động khoáng sản2.067,972.378,622.457,622.471,872.475,872.646,87
2.6Đất di tích danh thắng105,12107,96119,27119,91126,16130,56
2.7Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại46,7469,8684,3289,2495,24114,24

Đất tôn

giáo,
2.827,0927,0927,0929,0929,0929,09
tín
ngưỡng
2.9Đất nghĩa trang, nghĩa địa562,54564,11567,23569,60604,82613,70
2.10Đất phát triển hạ tầng9.569,4910.420,0510.940,1711.379,3111.759,8712.228,27
3Đất đô thị26.792,4626.792,4628.334,4328.334,4329.348,3629.348,36
4Đất khu bảo tồn thiên nhiên15.821,0015.821,0015.821,0016.964,0016.964,0016.964,00
5Đất khu du lịch2.322,522.677,022.677,022.677,022.677,023.089,02

b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STTChỉ tiêuDiện tíchPhân theo các năm
Năm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015
1Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp3.248,861.045,18551,54496,27470,07685,80
1.1Đất lúa nước377,2495,4557,5277,0271,7675,49
1.2Đất trồng cây lâu năm402,7670,7595,7963,1771,18101,87
1.3Đất rừng phòng hộ1.132,77564,87133,13148,0838,90247,79
1.4Đất rừng đặc dụng------
1.5Đất rừng sản xuất473,96121,5961,1170,96117,85102,45
1.6Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung------
2Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp-     
2.1Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu------

năm

2.2Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp------
2.3Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản------
2.4Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác570,00118,00128,00128,00118,0078,00
2.5Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác------
2.6Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác50,1510,0010,0010,1510,0010,00

c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

STTMục đích sử dụng đấtDiện tíchPhân theo các năm
Năm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015
1Đất nông nghiệp1.686,50338,50340,50343,50331,00333,00
 Trong đó:      
1.1Đất lúa nước------
1.2Đất trồng cây lâu năm61,5013,5015,5013,5011,008,00
1.3Đất rừng phòng hộ------
1.4Đất rừng đặc dụng------
1.5Đất rừng sản xuất1.625,00325,00325,00330,00320,00325,00
1.6Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung------
2Đất phi nông nghiệp306,09150,7246,9515,1735,5457,71
 Trong đó:      
2.1Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp1,700,500,230,28-0,69
2.2Đất quốc phòng94,5662,00--12,0020,56
2.3Đất an ninh------
2.4Đất khu công nghiệp2,90---2,400,50
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản46,6535,405,004,252,00-
2.6Đất di tích danh thắng6,95---4,752,20
2.7Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại24,769,495,274,50-5,50
2.8Đất tôn giáo, tín ngưỡng------
2.9Đất nghĩa trang, nghĩa địa2,200,100,100,101,560,34
2.10Đất phát triển hạ tầng117,1742,9336,305,247,7824,92

3. Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a) Nhiệm vụ

- Xác định diện tích các loại đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;

- Xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích sử đất;

- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa và sử dụng;

- Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

b) Giải pháp

- Sau khi phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh được Chính phủ phê duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành liên quan phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức công khai quy hoạch, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân tham gia quản lý, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

- Xây dựng, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư phù hợp với từng giai đoạn và đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền khi thực hiện dự án thu hồi, bồi thường đất đai để người dân thuộc đối tượng thu hồi đất đồng tình thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Giải quyết tốt chỗ ở, ổn định đời sống và tạo việc làm cho các cá nhân và gia đình có đất bị thu hồi;

- Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và bố trí các khu, cụm công nghiệp mới phải dựa trên quan điểm phát triển lâu dài và bền vững. Do vậy cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các dự án phát triển, nhất là đánh giá tác động của các dự án này đối với môi trường và xã hội, phát huy vai trò của quần chúng trong việc đánh giá các tác động này. Việc xét duyệt các dự án phát triển cần có sự tham gia đầy đủ của các cơ quan, ban ngành có chức năng hoặc có liên quan;

- Khai thác, sử dụng đất phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường, chú trọng xử lý chất thải ở các khu khai thác khoáng sản, các cơ sở công nghiệp, các khu dân cư tập trung, đảm bảo chất thải phải được xử lý trước khi thải ra môi trường, tránh gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường. Đi đôi với khai thác sử dụng đất cần chú ý đến việc đầu tư nâng cao độ phì của đất sản xuất nông nghiệp, tái tạo cảnh quan, lớp che phủ bề mặt đất khai thác khoáng sản sau khai thác… nhằm giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước để sử dụng đất bền vững;

- Tăng cường sự phối hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật với kế hoạch sử dụng đất qua các thời kỳ và hàng năm để nâng cao tính thực tiễn, hiệu quả sử dụng đất. Đưa các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất vào hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 2 . Hội đông nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể thừ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

CHỦ TỊCH
Hà Ngọc Chiến
Mục lục Bấm để đi tới điều