vanban.org

Nghị quyết số 74/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

khoáng sản trên địa bàn tỉnh __________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN

Xét Tờ trình số 4484/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 613/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí

STT Loại khoáng sản Mức thu, đơn vị tính phí
I Quặng khoáng sản kim loại
1 Quặng sắt 60.000 đồng/tấn
2 Quặng vàng 270.000 đồng/tấn
3 Quặng đất hiếm 60.000 đồng/tấn
3 Quặng bạc, Quặng thiếc 270.000 đồng/tấn
5 Quặng chì, Quặng kẽm 270.000 đồng/tấn
6 Quặng đồng, Quặng ni-ken (nicken) 60.000 đồng/tấn
7 Quặng mô-lip-đen (molybden), Quặng thủy ngân 270.000 đồng/tấn
8 Quặng crô-mít (cromit) 60.000 đồng/tấn
II Khoáng sản không kim loại
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 2.000 đồng/m3
2 Sỏi 9.000 đồng/m3
3 Đá Block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) 90.000 đồng/m3
4 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường 7.500 đồng/m3
5 Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) 6.750 đồng/m3
6 Đá làm fluorit 4.500 đồng/m3
7 Đá hoa trắng làm bột carbonat 7.500 đồng/m3
8 Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại số thứ tự thứ 3 Mục này) 70.000 đồng/m3
9 Cát vàng 7.500 đồng/m3
10 Cát trắng 10.500 đồng/m3
11 Các loại cát khác 6.000 đồng/m3
12 Đất sét, đất làm gạch, ngói 3.000 đồng/m3
13 Đôlômít (dolomit), Quắc-zít (quartzit) 45.000 đồng/m3
14 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật 30.000 đồng/tấn
15

Than gồm:

- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

- Than nâu, than mỡ

- Than khác

10.000 đồng/tấn
16 Cuội, sạn 9.000 đồng/m3
17 Các loại đất khác 2.000 đồng/m3
18 Talc, diatomit 30.000 đồng/tấn
19 Nước khoáng thiên nhiên 3.000 đồng/m3
20 Khoáng sản không kim loại khác (đá Phiến lợp) 30.000 đồng/tấn
III Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên
IV Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định ở trên thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại số thứ tự 17 Biểu chi tiết danh mục phí kèm theo Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

Mục lục Bấm để đi tới điều