vanban.org

Nghị quyết số 73/2020/NQ- HĐND Quy định mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2024 Thay thế: 98/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 94/2022/NQ-HĐND · 12/12/2022
Kon Tum Ban hành 14/12/2020 Hiệu lực 24/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 98/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 98/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2020/NQ- HĐND Quy định mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 73/2020/NQ- HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/12/2024 — Văn thư vanban.org

73/NQ-TTHĐND 14/12/2020

PHỤ LỤC 01

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng12 năm

2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

STTĐối tượngMức hỗ trợ
MứcĐơn vị tính
01Hỗ trợ bệnh nhân, trại viên thuộc Bệnh xá Phong Đăk Kia  
-Mai táng phí5.400.000Đồng/người
-Tiền ăn cho bệnh nhân phong đang điều trị tại Bệnh xá Phong Đăk Kia50.000Đồng/người/ngày (kể cả tiền gạo)
-Tiền ăn cho bệnh nhân phong là trại viên tại Bệnh xá Phong Đăk Kia40.000Đồng/người/ngày (kể cả tiền gạo)
02Hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân là Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, thương binh và người nghèo đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng50.000Đồng/người/ngày (kể cả tiền gạo)
03Hỗ trợ tiền ăn, tiền bánh kẹo, trái cây đón tết cho bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trong 3 (ba) ngày nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm  
-Tiền ăn (hỗ trợ theo ngày)100.000Đồng/người/ngày
-Tiền bánh kẹo, trái cây đón tết (hỗ trợ 1 lần trong 3 ngày tết)100.000Đồng/người
04Tặng quà cho người có công tiêu biểu nhân dịp ngày Thương binh liệt sĩ Ngày 27 tháng 7500.000Đồng/suất quà

(*) Đối tượng được hưởng nhiều chế độ hỗ trợ nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm (thuộc 04 nhóm được hỗ trợ tại Phụ lục 01) thì chỉ được hưởng một chế độ có mức hỗ trợ cao nhất.

PHỤ LỤC 02

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, MỨC TẶNG QUÀ TẾT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2020/NQ-HĐND ngày tháng 12 năm

2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

STTĐối tượngMức hỗ trợ, mức quà tặng (quà, tiền mặt theo Kế hoạch cấp thẩm quyền phê duyệt)Đơn vị tính
IHộ gia đình, cá nhân  
01Hỗ trợ thăm hỏi, động viên, biểu dương đối với hộ dân tộc thiểu số tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm500.000Đồng/hộ/năm
02Hỗ trợ hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm600.000Đồng/hộ/năm
03Hỗ trợ hộ nghèo theo tiêu chí thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và hộ cận nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm300.000Đồng/hộ/năm
04Tặng quà cho người có công tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm500.000Đồng/suất quà
IIĐơn vị, địa phương  
01Hỗ trợ thôn làng đón tết nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm (Tổ chức ngày hội bánh chưng xanh)3.000.000đồng/thôn, làng
02Các xã đặc biệt khó khăn (khu vực III), xã biên giới và xã ATK theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Kon Tum11.000.000đồng/xã
03Các đồn Biên phòng, Tiểu đoàn huấn luyện (trong đó có Đại đội cơ động thuộc) thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đứng chân trên địa bàn các huyện16.000.000đồng/đơn vị
04Đại đội: 186, 187, 188, 189; Đại đội công binh; Trạm điệp báo; Tiểu đoàn 304; Trung đoàn 990; Cụm 89911.000.000đồng/đơn vị
05Các Công ty trực thuộc Binh đoàn 15 đứng chân trên địa bàn tỉnh Kon Tum2.000.000đồng/đơn vị
06Các tiểu đội dân quân thường trực xã biên giới3.000.000đồng/đơn vị
07Các đơn vị quản lý bảo vệ rừng (theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền)3.000.000đồng/đơn vị
08Các Chốt trạm liên ngành (theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền)3.000.000đồng/đơn vị
09Sư Đoàn 102.000.000đồng
10Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Kon Tum, Tòa Giám mục, Ban cai quản họ đạo Kon Tum, Ban cai quản họ đạo thánh thất cao đài Tây Ninh; Đạo Tin lành (Ban trị sự hệ phái Tin lành truyền giáo cơ đốc Việt Nam)2.000.000đồng/tổ chức
11Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh (cơ sở I và cơ sở II); Các Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập được cấp tỉnh cấp phép hoạt động (theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền)6.000.000đồng/đơn vị
12Các đơn vị thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đứng chân trên địa bàn thành phố Kon Tum (theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền)3.000.000đồng/đơn vị
13Các đơn vị khối ngành Công an (theo Kế hoạch thăm, chúc Tết của cấp thẩm quyền)3.000.000đồng/đơn vị
14Trung tâm Phục vụ Hành chính công; Trung tâm Văn hóa nghệ thuật; Trại phong Đắk Kia; Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh3.000.000đồng/đơn vị
15Công ty điện lực; Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh dịch vụ công ích, Bệnh viện tư nhân2.000.000đồng/đơn vị
16Bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh; Bệnh viện đa khoa tỉnh; Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Hồi6.000.000đồng/đơn vị
17Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Kon Tum; Đài Phát thanh và Truyền hình Kon Tum12.000.000đồng/đơn vị
18Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường đô thị Kon Tum22.000.000đồng

(*) Đối tượng cụ thể thực hiện theo Kế hoạch thăm chúc Tết của cấp có thẩm quyền. Trường hợp phát sinh thêm các đối tượng theo Kế hoạch của cấp có thẩm quyền thì mức hỗ trợ và mức quà tặng được lấy theo mức của các đối tượng, nhóm đối tượng có tính chất tương đồng được quy định từ điểm 3 đến điểm 18 mục II của Phụ lục 02 Nghị quyết này.