vanban.org

Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Quảng Bình Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2015 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ/CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Qua xem xét Tờ trình số 1371/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014 như sau:

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố.

(Có bản Phụ lục I kèm theo)

2. Giá các loại đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp khác, đất phi nông nghiệp khác và đất chưa xác định mục đích sử dụng;  đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn tại các huyện, thành phố.

(Có bản Phụ lục II kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

Phụ lục I

Giá đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, tại các huyện, thành phố năm 2014

GIÁ  ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN,  ĐẤT LÀM MUỐI, TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014

(kèm theo Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND  ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

1. Giá đất trồng cây hàng năm

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Vị trí 1 33 22 20
Vị trí 2 26 18 15
Vị trí 3 20 14 11
Vị trí 4 14 10 9

2. Giá đất trồng cây lâu năm

                                      ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Vị trí 1 35 22 18
Vị trí 2 26 19 14
Vị trí 3 20 14 11
Vị trí 4 14 11 7

3. Giá đất rừng sản xuất

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Vị trí 1 8 7 6
Vị trí 2 6 5 4

4. Giá đất nuôi trồng thủy sản

                                                 ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Vị trí 1 27 21 20
Vị trí 2 22 17 16
Vị trí 3 16 13 12
Vị trí 4 10 8 6

5. Giá đất làm muối  

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí 1 Vị trí 2
27 18
Phụ lục II

Giá các loại đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp khác và đất chưa xác định mục đích sử dụng; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn tại các huyện, thành phố năm 2014

(kèm theo Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND

ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

I. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Loại đất

Huyện          Minh

Hóa

Huyện           Tuyên

Hóa

Huyện Quảng Trạch

Huyện          Bố

Trạch

Thành phố Đồng Hới Huyện           Quảng Ninh

Huyện  Lệ

Thủy

1. Khu vực đặc biệt            
Xã Tiến Hóa              
a) Khu vực 1              
- Vị trí 1   780          
- Vị trí 2   530          
- Vị trí 3   350          
- Vị trí 4   190          
b) Khu vực 2              
- Vị trí 1   490          
- Vị trí 2   330          
- Vị trí 3   220          
- Vị trí 4   120          
c) Khu vực 3              
- Vị trí 1   220          
- Vị trí 2   140          
- Vị trí 3   100          
- Vị trí 4   50          
2. Xã đồng bằng            
a) Khu vực 1              
- Vị trí 1     156 156 180 175 150
- Vị trí 2     120 120 132 125 109
- Vị trí 3     72 72 84 81 69
- Vị trí 4     36 36 48 44 40
b) Khu vực 2              
- Vị trí 1     114 108 144 125 115
- Vị trí 2     85 84 108 88 85
- Vị trí 3     50 48 72 63 50
- Vị trí 4     30 30 35 33 30
c) Khu vực 3              
- Vị trí 1     85 80 126 88 75
- Vị trí 2     66 60 90 66 55
- Vị trí 3     42 42 60 44 40
- Vị trí 4     30 30 30 30 25
3. Xã trung du            
a) Khu vực 1              
- Vị trí 1     104 98   108 95
- Vị trí 2     81 75   84 72
- Vị trí 3     58 52   60 50
- Vị trí 4     29 29   30 29
b) Khu vực 2              
- Vị trí 1     69 69   72 69
- Vị trí 2     52 52   54 52
- Vị trí 3     35 35   36 35
- Vị trí 4     17 17   18 17
c) Khu vực 3              
- Vị trí 1     40 35   35 30
- Vị trí 2     29 25   25 25
- Vị trí 3     23 20   20 20
- Vị trí 4     14 14   13 13
4. Xã miền núi            
a) Khu vực 1              
- Vị trí 1 45 60 58 58   55 60
- Vị trí 2 30 50 40 40   40 40
- Vị trí 3 22 36 31 31   32 32
- Vị trí 4 16 24 18 18   22 19
b) Khu vực 2              
- Vị trí 1 25 40 35 35   40 35
- Vị trí 2 20 30 23 23   23 23
- Vị trí 3 16 24 21 21   19 18
- Vị trí 4 13 15 15 15   15 15
c) Khu vực 3              
- Vị trí 1 20 33 28 29   29 28
- Vị trí 2 16 22 20 21   21 20
- Vị trí 3 13 15 15 16   16 15
- Vị trí 4 11 12 11 11   11 11

II. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

1. Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn toàn tỉnh

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Đất ở tại đô thị Đất ở tại TT          Quy Đạt Đất ở tại TT           Đồng Lê Đất ở tại TT              Ba Đồn Đất ở tại TT      Hoàn Lão Đất ở tại TP           Đồng Hới Đất ở tại TT          Quán Hàu

Đất ở tại TT

Kiến Giang

a) Đường loại 1            
- Vị trí 1 1,830 1,780 3,590 3,440 12,010 3,570 3,880
- Vị trí 2 1,100 980 1,860 1,785 6,005 1,570 2,015
- Vị trí 3 380 420 930 890 3,005 790 1,005
- Vị trí 4 200 190 480 460 1,860 410 520
b) Đường loại 2            
- Vị trí 1 1,170 1,030 2,690 2,230 6,730 1,570 1,740
- Vị trí 2 520 450 950 920 4,710 880 970
- Vị trí 3 190 210 430 410 2,020 400 440
- Vị trí 4 120 120 250 200 1,140 230 250
c) Đường loại 3            
- Vị trí 1 510 510 1,100 1,100 5,130 1,050 1,120
- Vị trí 2 200 210 610 610 2,570 590 620
- Vị trí 3 85 90 240 210 1,270 230 160
- Vị trí 4 60 60 120 120 720 120 100
d) Đường loại 4            
- Vị trí 1 175 200 570 450 2,415 450 330
- Vị trí 2 85 105 205 200 1,610 265 155
- Vị trí 3 50 70 130 130 1,210 140 100
- Vị trí 4 45 50 65 70 605 70 50
e) Đường loại 5            
- Vị trí 1         1,280    
- Vị trí 2         960    
- Vị trí 3         640    
- Vị trí 4         320    
Đất ở tại đô thị      

Đất ở tại
TT

Nông
Trường
Việt Trung

   

Đất ở tại
TT

Nông Trường
Lệ Ninh

a) Đường loại 1            
- Vị trí 1       1,860     1,490
- Vị trí 2       930     750
- Vị trí 3       360     310
- Vị trí 4       170     130
b) Đường loại 2            
- Vị trí 1       1,030     840
- Vị trí 2       430     350
- Vị trí 3       180     140
- Vị trí 4       100     80
c) Đường loại 3            
- Vị trí 1       430     350
- Vị trí 2       180     140
- Vị trí 3       85     70
- Vị trí 4       60     40
d) Đường loại 4            
- Vị trí 1       210     155
- Vị trí 2       100     75
- Vị trí 3       65     50
- Vị trí 4       40     40

2. Giá đất ở của một số đường phố đặc thù tại thành phố Đồng Hới

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT Tên đường Từ Đến

Vị trí

1

Vị trí

2

Vị trí

 3

Vị trí

4

I Phường Hải Đình             
1 Quang Trung Cầu Dài Cầu Nam Thành 15,620 7,810 3,910 2,420
2 Hùng Vương Cầu Nam Thành Cầu Bắc Thành 15,620 7,810 3,910 2,420
3 Mẹ Suốt Bờ sông Nhật Lệ Quảng Bình Quan 15,620 7,810 3,910 2,420
4 Nguyễn Hữu Cảnh Quang Trung Nguyễn Trãi 13,210 6,600 3,300 2,050
5 Lê Lợi Quảng Bình Quan Nguyễn Hữu Cảnh 14,410 7,210 3,600 2,230
Nguyễn Hữu Cảnh Cống 10 13,755 6,550 3,275 2,030
6 Thanh Niên Quang Trung Nguyễn Trãi 9,300 6,510 2,790 1,580
7 Cô Tám Quách Xuân Kỳ Thanh Niên 7,870 5,500 2,360 1,330
8 Nguyễn Viết Xuân Hương Giang Thanh Niên 7,870 5,500 2,360 1,330
9 Nguyễn Văn Trỗi Lê Lợi Quang Trung 6,350 3,180 1,490 850
II Phường Đồng Mỹ             
1 Lý Thường Kiệt Hùng Vương Lê Thành Đồng 15,620 7,810 3,910 2,420
2 Nguyễn Du Quách Xuân Kỳ Cầu Hải Thành 13,210 6,600 3,300 2,050
3 Trần Hưng Đạo Cầu Nhật Lệ Lý Thường Kiệt 15,620 7,810 3,910 2,420
4 Lê Qúy Đôn Lý Thường Kiệt Nguyễn Du 8,580 6,010 2,570 1,460
5 Dương Văn An Trần Hưng Đạo Giáp Phan Bội Châu 7,870 5,500 2,360 1,330
6 Hồ Xuân Hương Nguyễn Du Lý Thường Kiệt 7,870 5,500 2,360 1,330
7 Đường chưa có tên Ngõ 101 Lý  Thường Kiệt Ngõ 107 Lý      Thường Kiệt 2,770 1,850 1,390 690
8 Ngõ 46 Bùi Thị Xuân Bùi Thị Xuân Huyền Trân Công Chúa 2,770 1,850 1,390 690
9 Ngõ 14 Phan Chu Trinh Phan Chu Trinh Phan Bội Châu 3,000 2,000 1,500 750
10 Ngõ 32 Phan Chu Trinh Phan Chu Trinh Phan Bội Châu 3,000 2,000 1,500 750
11 Ngõ 37 Nguyễn     Đức Cảnh Nhà ông Duyễn Nhà ông Dương 2,770 1,850 1,390 690
III Phường Đồng Phú             
1 Lý Thường Kiệt Cầu Bệnh Viện Hùng Vương 15,620 7,810 3,910 2,420
2 Trần Hưng Đạo Cầu rào Bưu điện tỉnh      Quảng Bình 15,620 7,810 3,910 2,420
3 Nguyễn Hữu Cảnh Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 14,410 7,210 3,600 2,230
4 Hai Bà Trưng Trần Hưng Đạo Lý Thường Kiệt 7,870 5,500 2,360 1,330
5 Trần Quang Khải Lý Thường Kiệt Hai Bà Trưng 7,870 5,500 2,360 1,330
IV Phường Hải Thành             
1 Trương Pháp Cầu Hải Thành Khách sạn 30.4 13,210 6,600 3,300 2,050
V Phường Nam Lý             
1 Trần Hưng Đạo Cầu rào Nam chân Cầu Vượt 15,620 7,810 3,910 2,420
Nam chân Cầu Vượt Ngã tư Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng 13,210 6,600 3,300 2,050
2 Hữu Nghị Trần Hưng Đạo Giáp phường Bắc Lý 14,410 7,210 3,600 2,230
3 Hoàng Diệu Trần Hưng Đạo Cây xăng Vật tư cũ 13,210 6,600 3,300 2,050
4 Võ Thị Sáu Trần Hưng Đạo Trụ sở UBND phường Nam Lý 13,210 6,600 3,300 2,050
Trụ sở UBND phường Nam Lý Tôn Thất Tùng 7,870 5,500 2,360 1,330
Đường Tôn Thất Tùng Đường vào Bệnh viện Việt Nam - CuBa 13,210 6,600 3,300 2,050
5 Đường vào cổng Bệnh viện Việt Nam - CuBa Hữu Nghị Giáp Bệnh viện Việt Nam - CuBa 14,410 7,210 3,600 2,230
6 Xuân Diệu Ngã tư Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng Trung tâm Bảo trợ   XH - NCC 6,350 3,180 1,490 850
7 Ngô Gia Tự Bảo hiểm xã hội Chi cục Kiểm lâm 8,580 6,010 2,570 1,460
Chi cục Kiểm lâm Võ Thị Sáu 15,620 7,810 3,910 2,420
8 Trần Quang Khải Hữu Nghị Giáp Đồng Phú 7,870 5,500 2,360 1,330
9 Tố Hữu Võ Thị Sáu Hữu Nghị (Phòng Cảnh sát 113) 15,620 7,810 3,910 2,420
10 Nguyễn Văn Linh Hữu Nghị (cạnh Sở Giáo dục - Đào tạo) Trần Quang Khải 8,580 6,010 2,570 1,460
11 Thống nhất Trần Hưng Đạo Giáp Đức Ninh Đông 11,230 5,610 2,805 1,740
12 Các tuyến đường trong khu đất Dự án TTTM và dân cư phía Tây Nam đường Hữu Nghị (Công ty 525)  8,580 6,010 2,570 1,460
VI Phường Bắc Lý             
1 Lý Thường Kiệt Cầu Bệnh Viện Ngã ba giáp đường Hữu Nghị                         15,620 7,810 3,910 2,420
Ngã ba giáp đường Hữu Nghị Cầu Lộc Đại 13,210 6,600 3,300 2,050
2 Hữu Nghị Giáp phường Nam Lý Lý Thường Kiệt 15,620 7,810 3,910 2,420
3 Phan Đình Phùng Bùng binh Hoàng Diệu Giáp F 325 7,870 5,500 2,360 1,330
VII Phường Đức Ninh Đông          
1 Thống nhất Lê Lợi Giáp Nam Lý 10,200 5,100 2,500 1,500
VIII Phường Phú Hải             
1 Quang Trung Cầu Dài Nhà máy Súc sản         9,300 6,510 2,790 1,580
Nhà máy Súc sản Giáp Quảng Ninh  6,350 3,180 1,490 850
IX Phường Bắc Nghĩa             
1 Hoàng Quốc Việt Giáp phường Đồng Sơn Hà Huy Tập 2,770 1,850 1,390 690
X Xã Bảo Ninh             
1 Nguyễn Thị Định Khu Du lịch Mỹ Cảnh Hết thôn Đồng Dương 1,333 1,000 670 330

III. ĐẤT Ở TẠI VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH, KHU THƯƠNG MẠI.

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Đất ở tại vùng ven đô thị,

đầu mối giao

thông, KCN, KDL, KTM

Đất ở tại vùng ven TT Quy Đạt, đầu mối giao thông,  KCN, KDL, KTM Đất ở tại vùng ven TT Đồng Lê, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM

Đất ở tại vùng ven TT Ba Đồn, đầu mối giao thông,

KCN,

KDL, KTM

Đất ở tại vùng ven TT Hoàn Lão, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM Đất ở tại vùng ven TP Đồng Hới, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM Đất ở tại vùng ven TT Quán Hàu, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM Đất ở tại vùng ven TT Kiến Giang, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
1. Khu vực dọc tuyến đường Quốc lộ 1A (trừ tuyến đường Quốc lộ 1A đi qua xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh)
a) Khu vực 1                                        
- Vị trí 1     1,645 1,520 1,825 1,645 1,520
b) Khu vực 2            
- Vị trí 1     930 965 1,265 995 960
c) Khu vực 3            
- Vị trí 1     620 635 765 660 570
2. Tuyến đường Quốc lộ 1A đi qua xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh
a) Khu vực 1            
- Vị trí 1           2,140  
3. Khu vực vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM còn lại
a) Khu vực 1            
- Vị trí 1 500 480 1,320 1,220 1,550 1,320 1,220
- Vị trí 2 390 360 910 840 1,120 900 830
- Vị trí 3 250 220 540 500 770 600 550
- Vị trí 4 120 120 260 240 430 290 270
b) Khu vực 2            
- Vị trí 1 370 330 740 770 1,080 800 770
- Vị trí 2 260 220 520 520 820 520 500
- Vị trí 3 170 150 320 330 660 330 320
- Vị trí 4 90 80 190 200 330 200 190
c) Khu vực 3            
- Vị trí 1 260 230 500 510 650 530 460
- Vị trí 2 170 150 310 340 510 400 310
- Vị trí 3 110 100 230 210 360 260 200
- Vị trí 4 60 50 150 160 220 165 130

Đất ở tại vùng ven đô thị,

đầu mối giao

thông, KCN, KDL, KTM

     

Đất ở tại vùng ven TT NT   Việt Trung, đầu mối giao thông, KCN,

KDL,

KTM

   

Đất ở tại vùng ven TT NT

Lệ Ninh,

đầu mối giao thông, KCN,

KDL,

 KTM

a) Khu vực 1            
- Vị trí 1       620     520
- Vị trí 2       400     340
- Vị trí 3       280     230
- Vị trí 4       140     120
b) Khu vực 2            
- Vị trí 1       400     340
- Vị trí 2       280     230
- Vị trí 3       180     150
- Vị trí 4       90     80
c) Khu vực 3            
- Vị trí 1       280     230
- Vị trí 2       180     150
- Vị trí 3       120     100
- Vị trí 4       75     65

IV. GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT KHÔNG QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CỤ THỂ

1. Giá đất trong các trường hợp được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng trong tỉnh

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì xác định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng trong tỉnh (vùng đồng bằng; vùng trung du; vùng miền núi). Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư sẵn có.

2. Giá đất nông nghiệp khác

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trong cùng khu vực.

3. Giá các loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở)

3.1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đô thị, nông thôn, đầu mối giao thông, khu du lịch, khu thương mại; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại trên địa bàn tỉnh được tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.

3.2. Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác, gồm: Đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật được tính bằng giá đất ở có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.

b) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng: Đất phi nông nghiệp khác còn lại (bao gồm đất các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.

c) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị trí; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được tính như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.

4. Giá các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), được tính bằng mức giá các loại đất liền kề, trường hợp có nhiều loại đất liền kề thì giá được xác định là trung bình cộng của giá các loại đất liền kề với thửa đất đó. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định là giá đất của loại đất được phép sử dụng tương ứng với loại đường, khu vực, vị trí đã được quy định nơi có thửa đất đó./.

Mục lục Bấm để đi tới điều