vanban.org

Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Quảng Bình Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2015 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ X

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm  2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh Điểm 3, Mục II Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22; Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014;

Qua xem xét Tờ trình số 1408/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014 như sau:

Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2014:                     1.371.410 triệu đồng

(Một ngàn ba trăm bảy mươi mốt tỷ, bốn trăm mười triệu đồng chẵn)

Bao gồm:

1. Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số tiền tỉnh tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất năm 2014 để đầu tư một số công trình, dự án):                   82.000 triệu đồng

2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ:                       296.046 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung:                                                78.000 triệu đồng

- Vốn quỹ đất:                                                                 218.046 triệu đồng

(Trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ:                   113.722 triệu đồng)

3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ:                                  993.364 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung:                                              118.100 triệu đồng

- Vốn quỹ đất:                                                                   61.954 triệu đồng

- Tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất năm 2014 để bố trí:        50.000 triệu đồng

- Vốn xổ số kiến thiết:                                                      20.000 triệu đồng

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ:                        460.000 triệu đồng

- Vốn chương trình MTQG:                                            130.310 triệu đồng

- Vốn nước ngoài (ODA):                                               153.000 triệu đồng

(Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2014 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2014 được quy định tại Phụ lục II và Danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2014 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2014 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

Phụ lục I

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2014

CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND                                      ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Nội dung

KH vốn đầu tư

phát triển năm 2013 (giao đầu năm)

KH vốn đầu tư phát triển năm 2014 TW thông báo

KH vốn đầu tư

phát triển năm 2014 tỉnh bố trí

Tỷ lệ

(%)

A TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ     PHÁT TRIỂN 1.582.005 1.239.410 1.371.410  
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương    803.700      496.100      628.100    
  Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:        
  + Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề    120.000          99.000    
  + Vốn khoa học và công nghệ     20.000          17.000    
1 Vốn ngân sách tập trung   196.100    196.100    196.100    
2 Vốn từ nguồn thu sử dụng đất và tiền    thuê đất 592.600 300.000 412.000 Năm 2014, thu tiền thuê đất 12 tỷ
  Trong đó: Trích Quỹ Phát triển đất theo quy định   190.800       132.000  
3 Vốn thu từ xổ số kiến thiết     15.000          20.000    
II Vay vốn tồn ngân quỹ Kho bạc Nhà nước      50.000        
III Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của     Chính phủ   425.622      460.000      460.000    
IV Nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia    144.683      130.310      130.310    
V Nguồn vốn nước ngoài (ODA)    158.000      153.000      153.000    
B PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN 1.582.005     1.371.410    
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và tạm ứng quỹ đất    853.700       628.100    
I.1 Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số vốn tỉnh tạm ứng để bố trí cho một số công trình, dự án)      90.800          82.000    
I.2 Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ (chi tiết có ở Phụ lục II)    383.366        296.046    
  Trong đó: - Vốn ngân sách tập trung     78.000         78.000    
                 - Vốn Quỹ đất   305.366       218.046    
  Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề             90.000          72.500    
  Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới   146.762       113.722    
  Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và    dạy nghề     34.423         28.000    
I.3 Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và vốn tỉnh tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất để phân bổ 379.534      250.054    
1 Trả nợ vay vốn KBNN      50.000        
2 Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích         1.000            1.100    
3 Vốn hỗ trợ theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của tỉnh     15.000          10.000    
4 Vốn trả nợ các công trình chuẩn bị đầu tư       5.000            5.000    
5 Bố trí vốn trả nợ nhỏ lẻ các công trình đã hoàn thành     10.000           5.000    
6 Trả nợ các công trình hoàn thành thuộc nguồn HTMT đã hết vốn NSTTW, còn phần tỉnh đối ứng và các công trình TPCP đã hoàn thành quyết toán   15.000         10.000    
7 Vốn bố trí cho các lĩnh vực   283.534       218.954    
- Lĩnh vực công nghiệp - điện       6.000           5.700        2,6  
  Trong đó vốn đối ứng ODA       6.000           5.700        2,6  
- Lĩnh vực khoa học - công nghệ     20.000         17.000        7,8  
- Lĩnh vực an ninh - quốc phòng      16.040          12.700        5,8  
- Lĩnh vực quản lý Nhà nước     40.200         16.541        7,6  
- Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới     27.704         32.200      14,7  
  Trong đó: Xây dựng nông thôn mới     10.000         10.000        4,6  
  Trong đó vốn đối ứng ODA       3.500           2.200       1,0  
- Lĩnh vực giao thông - vận tải      95.892          63.613      29,1  
  Trong đó vốn đối ứng ODA           3.000        1,4  
- Lĩnh vực thương mại - du lịch        9.550            5.200       2,4  
  Trong đó vốn đối ứng ODA        2.500              500       0,2  
- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề      38.000          41.050      18,7  
  + Vốn xổ số kiến thiết        8.000          15.000        6,9  
  Trong đó vốn đối ứng ODA            1.050       0,5  
- Lĩnh vực văn hóa - thể thao - LĐTB & XH        6.148            7.200        3,3  
- Lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe      10.800          11.550        5,3  
  Trong đó vốn đối ứng ODA          800            1.350       0,6  
- Lĩnh vực hạ tầng công cộng      13.200            6.200        2,8  
  Trong đó vốn đối ứng ODA       7.200            1.200       0,5  
II Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ    425.622      460.000      460.000    
1 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng      73.000      119.000      119.000    
- Trong đó: Hỗ trợ trường ĐH do địa phương quản lý   14.000      20.000       20.000    
2 Đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu      32.200        32.000        32.000    
3 Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp      16.000        20.000        20.000    
4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế      59.800        65.000        65.000    
5 Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia        4.500          4.500          4.500    
6 Phát triển và bảo vệ rừng bền vững      26.688        20.000        20.000    
7 Hỗ trợ hạ tầng du lịch      11.969        18.000        18.000    
8 Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản      13.813          8.000          8.000    
9 Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản      11.776        10.000        10.000    
10 Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết        3.683          4.000          4.000    
11 Hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/2008/NQ-CP  -    -  
12 Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông      32.205        30.000        30.000    
13 Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền      15.000        15.000        15.000    
14 Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh      12.880          9.000          9.000    
15 Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã        3.228        
16 Quyết định 134/QĐ-TTg (kéo dài) hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo  -        2.000          2.000    
18 Hỗ trợ vốn đối ứng ODA các tỉnh khó khăn      46.000        
19 Các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước      27.000        20.000        20.000    
20 Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn     16.560          8.500          8.500    
21 Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số         5.520        11.000        11.000    
22 Hỗ trợ các tỉnh thiệt hại lũ lụt miền trung  -      30.000        30.000    
23 Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền     13.800        14.000        14.000    
24 Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu (SPRCC)        20.000        20.000    
III Vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn    144.683      130.310      130.310    
IV Vốn nước ngoài (ODA)    158.000      153.000      153.000    
Phụ lục II

Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố phân bổ năm 2014

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO                                      CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ PHÂN BỔ NĂM 2014

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND                                   ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Huyện, thành phố

Tổng

số

vốn

Trong đó: Ghi chú
Vốn NSTT Vốn  quỹ đất
  Tổng số vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ 296.046 78.000 218.046  
  Mức tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 72.500      
  - Vốn giao xã bố trí (xây dựng nông thôn mới)  113.722      113.722    
  Trong đó:        
  Mức tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề   28.000        
  Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do huyện, thành phố bố trí  182.324     78.000   104.324    
1 Thành phố Đồng Hới  88.246   11.846   76.400    
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề   21.537        
2 Huyện Minh Hóa   10.789   10.465 324  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề      2.633        
3 Huyện Tuyên Hóa   10.155   9.555 600  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề     2.479        
4 Huyện Quảng Trạch    21.283    12.283     9.000    
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề     5.195        
5 Huyện Bố Trạch   25.565   13.565   12.000    
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề      6.240        
6 Huyện Quảng Ninh   10.925   7.925     3.000    
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề     2.667        
7 Huyện Lệ Thủy    15.361   12.361     3.000    
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề     3.749        
Phụ lục III

Danh mục các công trình, dự án nhóm b và các công trình trọng điểm khác được đầu tư trong năm 2014

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2014

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND                                  ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Danh mục công trình Tổng mức đầu tư Kế hoạch năm 2014 Chủ đầu tư Ghi chú
  TỔNG CỘNG 3.938.145 118.900    
I Nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương 1.315.145 95.000    
1 Cầu Nhật Lệ 2 936.600 65.000 Sở GTVT  
2 Trụ sở Tỉnh ủy 378.545 30.000 Văn phòng Tỉnh uỷ  
II Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ 291.000 23.900    
1 Kè phía Đông dọc bờ sông Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới 80.000 5.000 UBND thành      phố Đồng Hới  
2 Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại tỉnh Quảng Bình 96.000 8.500 BCH Quân sự tỉnh  
3 Bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp và phát huy Khu di tích lăng mộ và nhà thờ Lễ Thành Hầu Thượng Đẳng Thần Nguyễn Hữu Cảnh 115.000 10.400 Sở VHTT & DL  
III Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 2.332.000      
1 Đường về xã Thượng Trạch 125.000

Kế

hoạch

vốn

Trung ương

chưa thông báo

Sở GTVT  
2 Đường Tỉnh lộ 16 (QLộ 1A đi biên giới) 894.000 Sở GTVT  
3 Đường nối Khu Kinh tế Hòn La với Khu công nghiệp Xi măng tập trung Tiến Hóa 855.000 BQL Khu kinh tế  
4 Hồ chứa nước Troóc Trâu 143.900 UBND huyện Quảng Ninh  
Mục lục Bấm để đi tới điều