vanban.org

Nghị quyết số 7.7/2006/NQ-HĐND Phê duyệt Chương trình mục tiêu việc làm, giai đoạn2006- 2010

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011
Quảng Trị Ban hành 22/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2011 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 7.7/2006/NQ-HĐND Đông Hà, ngày 22 tháng 7 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt Chương trình mục tiêu việc làm, giai đoạn 2006- 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 7

(Từ ngày 19 đến ngày 22 tháng 7 năm 2006)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Xét Tờ trình số 1492/TT-UBND kèm theo Đề án của UBND tỉnh về đề nghị Thông qua chương trình mục tiêu việc làm giai đoạn 2006- 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. HĐND tỉnh nhất trí thông qua “Chương trình mục tiêu việc làm giai đoạn 2006- 2010 của tỉnh Quảng Trị”, với những nội dung chính sau:

1. Mục tiêu:

a) Mục tiêu chung:

- Giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người lao động;

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3,2%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 85% vào năm 2010;

- Định hướng nghề nghiệp và trang bị nghề cho lao động.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Tạo việc làm mới cho hơn 40.000 lao động, bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho trên 8.000 lao động;

- Hỗ trợ cho 60.000 người tăng thêm thời gian làm việc, bình quân khoảng 12.000 người/ năm;

- Đào tạo cho 33.600 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30%, trong đó nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 13% năm 2005 lên 23% năm 2010. Tập huấn, chuyển giao công nghệ khuyến công, khuyến nông, lâm ngư... cho khoảng 30.000 người.

2. Nhiệm vụ và giải pháp:

- Xây dựng tiêu chí, điều tra cơ bản về lao động việc làm tại địa phương để có cơ sở giao chỉ tiêu phấn đấu, chỉ đạo thực hiện, và đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân và cán bộ về mục tiêu, giải pháp chương trình việc làm;

- Giải quyết việc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề để thu hút lao động, giải quyết việc làm tại chỗ. Thông qua chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và cần thiết ban hành một số chính sách ưu đãi khác để khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực thu hút nhiều lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động;

- Tuyên truyền vận động, tư vấn, giới thiệu, tổ chức cho lao động tham gia thị trường lao động trong và ngoài nước;

- Hỗ trợ vốn vay giải quyết việc làm thông qua các nguồn vốn: Đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo và các nguồn khác;

- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức tín chấp thông qua chính quyền, thông qua các hội đoàn thể và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và tín chấp cho vay xuất khẩu lao động;

- Tổ chức tốt các hoạt động thông tin, tìm kiếm thị trường lao động để giải quyết việc làm có hiệu quả;

- Xây dựng cơ sở vật chất nâng cao năng lực của Trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, các tổ chức có uy tín để cung ứng lao động đi làm việc trong các doanh nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại ở trong nước;

- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, có chính sách thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức hội, đoàn thể có tư cách pháp nhân, có năng lực, uy tín vào tham gia tư vấn, tuyển dụng xuất khẩu lao động. Hỗ trợ ban đầu cho người đi lao động ở nước ngoài;

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao năng lực dạy nghề, thực hiện mục tiêu xã hội hóa công tác dạy nghề, gắn dạy nghề với bố trí việc làm. Nâng cao hiệu quả công tác dạy nghề cho lao động ở nông thôn;

- Xây dựng và ban hành chính sách đào tạo nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Quyết định 33/2006/QĐ-TTg, và chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định 267/2005/QĐ-TTg của Chính phủ. Động viên khuyến khích các doanh nghiệp thu hút lao động có nghề là con em đồng bào dân tộc thiểu số, theo tinh thần Nghị quyết 6.3/2005/NQ-HĐND của HĐND tỉnh;

- Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức đăng ký, quản lý, giao chỉ tiêu lao động giải quyết việc làm;

- Xây dựng kế hoạch tài chính và phân bổ ngân sách, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp dưới để thực hiện chương trình giải quyết việc làm;

- Xã hội hóa mạnh mẽ các hoạt động về lao động- việc làm- dạy nghề;

- Đề cao vai trò điều hành của UBND tỉnh, lồng ghép các nguồn lực một cách hiệu quả, chống lãng phí nguồn lực.

3. Kinh phí thực hiện: 162.100 triệu đồng (Một trăm sáu mươi hai tỷ, một trăm triệu đồng), trong đó:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 134.150 triệu đồng;

- Ngân sách tỉnh: 19.400 triệu đồng;

- Ngân sách cấp huyện: 8.550 triệu đồng.

Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được kỳ họp thứ 7 HĐND tỉnh khóa V thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2006./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Viết Nên