vanban.org

Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/10/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục

trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Xét Tờ trình số 1223/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 về đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Các nội dung về thông số quan trắc, yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống quan trắc, lắp đặt, vận hành, kiểm định, hiệu chuẩn, kết nối, truyền, tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu quan trắc và các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế và các đối tượng có hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp thuộc phạm vi quy định tại Nghị quyết này.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 3. Đối tượng và mức lưu lượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục

1. Đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Mức lưu lượng xả nước thải quy định tại Phụ lục I được xác định theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Đối tượng và mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị được xác định theo giấy phép môi trường và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp một dự án, cơ sở có nhiều công trình, thiết bị cùng loại thì mức lưu lượng được xác định theo tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại.

3. Các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này thực hiện quan trắc tự động, liên tục theo lộ trình quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.

Điều 4. Lộ trình thực hiện

1. Dự án, cơ sở đang hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và thuộc đối tượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này phải hoàn thành việc lắp đặt, đưa hệ thống quan trắc tự động, liên tục vào vận hành, kết nối và truyền dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2028.

2. Công trình, thiết bị thuộc đối tượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này được đưa vào vận hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực phải có hệ thống quan trắc tự động, liên tục được lắp đặt, vận hành, kết nối và truyền dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước khi đưa công trình, thiết bị đó vào vận hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục;

c) Tổ chức quản lý, tiếp nhận, kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu quan trắc phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương thuộc vùng đô thị đặc biệt trong việc thực hiện cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và các nội dung bảo vệ môi trường có liên quan theo quy định của Luật số 18/2026/QH16;

đ) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.

Mục lục Bấm để đi tới điều