vanban.org

Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Thay thế: 13/2020/NQ-HĐND · 04/12/2020
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Về hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý và một số đối tượng khác · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Về hỗ trợ kinh phí, thuốc khám sức khỏe định kỳ, kinh phí khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý · 13/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý · 61/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý _____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ HAI

Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 04/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành định mức kinh phí khám sức khỏe định kỳ  hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 11/7/2016 của Ban Văn hóa xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn định mức chi khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý:

1. Đối tượng áp dụng: Là cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý đương chức và đã nghỉ hưu. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, căn cứ để xác định đối tượng diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy và thành ủy quản lý để thực hiện chính sách khám, chữa bệnh tại Nghị quyết này là chức vụ trước lúc nghỉ hưu.

 2. Khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý:

 a) Cán bộ là Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy đương chức: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/lần;

 b) Cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đương chức: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 800.000 đồng/lần;

 c) Đối tượng cán bộ còn lại thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 600.000 đồng/lần.

 d) Cán bộ diện Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy quản lý: Định kỳ 06 tháng kiểm tra sức khỏe một lần, mức chi tối đa: 400.000 đồng/lần.

 đ) Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng, một năm được khám sức khỏe định kỳ một lần với các mức chi tối đa như sau:

 Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: 300.000 đồng/người/lần.

 Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng : 400.000 đồng/người/lần.

 Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng trở lên: 500.000 đồng/người/lần.

3. Hỗ trợ khám chữa bệnh đối với cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy, thành ủy quản lý (đương chức và nghỉ hưu):

 a) Cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý khi đi khám, chữa bệnh thường kỳ được hỗ trợ kinh phí khám và cấp thuốc chi tối đa: 500.000 đồng/lần (không quá 2.000.000 đồng/người/năm).

 b) Cán bộ diện Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy quản lý khi đi khám, chữa bệnh thường kỳ được hỗ trợ kinh phí khám và cấp thuốc chi tối đa 250.000 đồng/lần (không quá 1.000.000 đồng/người/năm).

 Các mức chi trên đã bao gồm: Chi phí khám, cấp thuốc, hóa chất xét nghiệm, các loại vật tư y tế tiêu hao và chi phí cận lâm sàng (nếu có); trường hợp một người được hưởng nhiều mức khác nhau, thì hưởng mức khám, chữa bệnh cao nhất.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày