vanban.org

Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2013

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Quảng Bình Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2014 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;

Qua xem xét Tờ trình số 1474/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển tỉnh Quảng Bình năm 2013; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2013 như sau:

Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2013:                        1.682.005 triệu đồng

(một ngàn, sáu trăm tám mươi hai tỷ, không trăm linh năm triệu đồng chẵn)

Bao gồm:

1. Quỹ Phát triển đất: 190.800 triệu đồng

Trong đó: Tạm ứng để bố trí đầu tư phát triển:                  100.000 triệu đồng

2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ:                          383.366 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung:                                                  78.000 triệu đồng

- Vốn quỹ đất: 305.366 triệu đồng

(trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ:                     146.762 triệu đồng)

3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ:                                 1.107.839 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung:                                                118.100 triệu đồng

- Vốn quỹ đất:                                                                    96.434 triệu đồng

- Vốn xổ số kiến thiết:                                                         15.000 triệu đồng

- Tạm ứng Quỹ Phát triển đất:                                           100.000 triệu đồng

- Vốn vay Kho bạc Nhà nước:                                             50.000 triệu đồng

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ:                           425.622 triệu đồng

- Vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình MTQG:   144.683 triệu đồng

- Vốn nước ngoài (ODA):                                        158.000 triệu đồng

(cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2013 được quy định tại Phụ lục I; cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2013 quy định tại Phụ lục II và Danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2013 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2013 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./.

CHỦ TỊCH

Lương Ngọc Bính

Phụ lục I

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2013

CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND

ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Nội dung KH vốn đầu tư phát triển năm 2012 (giao đầu năm) KH vốn đầu tư phát triển năm 2013 TW thông báo KH vốn đầu tư phát triển năm 2013 tỉnh bố trí Tỷ lệ (%)
A TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (không bao gồm nguồn HTMT và vốn nước ngoài ODA) 1,569,786 1,498,405 1,682,005  
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương 667,600 770,100 803,700  
  Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:        
  + Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề 114,000   120,000  
  + Vốn khoa học và công nghệ 20,000   20,000  
1 Vốn ngân sách tập trung 196,100 196.100 196,100  
2 Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 450,000 574,000 574,000  
3 Vốn thu từ tiền thuê đất 13,500   18,600  
4 Vốn thu từ xổ số kiến thiết 8,000   15,000  
II Tạm ứng Quỹ Phát triển đất 50,000   100,000  
III Vay lại vốn KBNN     50,000  
IV Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ 574,148 425,622 425,622  
V Nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia 108,038 144,683 144,683  
VI Nguồn vốn nước ngoài (ODA) 170,000 158,000 158,000  
B PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN 1,569,786 -     197,400 1,682,005  
I Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và tạm ứng Quỹ đất 717,600 770,100 953,700  
I.1 Quỹ Phát triển đất 97,860   190,800  
  Trong đó:        
- Thu từ tiền sử dụng đất 91,560   172,200  
- Thu từ tiền thuê đất 6,300   18,600  
I.2 Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ (chi tiết có ở Phụ lục II) 314,278   383,366  
  Trong đó:         - Vốn ngân sách tập trung 78,000   78,000  
                          - Vốn Quỹ đất 236,278   305,366  
  Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề        82,560   90,000  
  Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới 111,146   146,762  
  Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề 29,200   34,423  
I.3 Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và tạm ứng Quỹ đất tỉnh phân bổ 304,822   379,534  
1 Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích  1,000   1,000  
2 Vốn hỗ trợ theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của tỉnh 10,000   15,000  
3 Vốn trả nợ các công trình chuẩn bị đầu tư 8,000   5,000  
4 Bố trí vốn trả nợ nhỏ lẻ các công trình đã hoàn thành 5,000   10,000  
5 Trả nợ các công trình hoàn thành thuộc nguồn HTMT đã hết vốn NSTTW, còn phần tỉnh đối ứng và các công trình TPCP đã hoàn thành quyết toán (Danh mục dự án tại Phụ lục chi tiết kèm theo)     15,000  
6 Hoàn ứng ngân sách các dự án tạm ứng năm 2010 và trả nợ vay Kho bạc 9,800   50,000  
8 Vốn bố trí cho các lĩnh vực 271,022   283,534  
- Lĩnh vực công nghiệp - điện 4,500   6,000 2.1
  Trong đó vốn đối ứng ODA 4,500   6,000 2.1
- Lĩnh vực khoa học - công nghệ 20,000   20,000 7.1
- Lĩnh vực an ninh - quốc phòng 29,630   16,040 5.7
- Lĩnh vực quản lý Nhà nước 17,280   40,200 14.2
- Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới 20,757   27,704 9.8
  Trong đó vốn đối ứng ODA     3,500 1.2
- Lĩnh vực giao thông - vận tải 30,380   95,892 33.8
- Lĩnh vực thương mại - du lịch 3,000   9,550 3.4
  Trong đó vốn đối ứng ODA     2,500 0.9
- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề 31,440   38,000 13.4
- Lĩnh vực văn hóa - thể thao - LĐTB & XH 7,000   6,148 2.2
- Lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe 3,835   10,800 3.8
  Trong đó vốn đối ứng ODA     800 0.3
- Lĩnh vực hạ tầng công cộng 3,200   13,200 4.7
  Trong đó vốn đối ứng ODA     7,200 2.5
- Bố trí cho các DA ODA từ nguồn tạm ứng Quỹ PT đất 50,000      
+ Hoàn ứng vốn đối ứng các dự án ODA 30,000      
+ Bố trí vốn đối ứng các dự án ODA 20,000      
III Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ 574,148 1,270,183 425,622  
1 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng 53,000 73,000 73,000  
- Trong đó: Hỗ trợ Trường ĐH do địa phương quản lý - 14,000 14,000  
2 Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu 43,000 32,200 32,200  
3 Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp 18,000 16,000 16,000  
4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế 70,000 59,800 59,800  
5 Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia 4,500 4,500 4,500  
6 Phát triển và bảo vệ rừng bền vững 35,000 26,688 26,688  
7 Hỗ trợ hạ tầng du lịch 18,000 11,969 11,969  
8 Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản 10,000 13,813 13,813  
9 Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản 10,000 11,776 11,776  
10 Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết 6,000 3,683 3,683  
11 Hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/2008/NQ-CP 35,000 - -  
12 Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông 30,000 32,205 32,205  
13 Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền 15,000 15,000 15,000  
14 Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh 11,000 12,880 12,880  
15 Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã 6,000 3,228 3,228  
16 Quyết định 134/QĐ-TTg (kéo dài) hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo 5,500 - -  
17 Hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo (Quyết định 167/QĐ-TTg) 11,648 - -  
18 Hỗ trợ vốn đối ứng ODA các tỉnh khó khăn 50,000 46,000 46,000  
19 Các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước 38,000 27,000 27,000  
20 Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn 20,000 16,560 16,560  
21 Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số  4,500 5,520 5,520  
22 Khắc phục bão lũ lụt miền Trung 50,000 - -  
23 Hỗ trợ đầu tư các trường đại học có quy mô lớn do địa phương quản lý 15,000 - -  
24 Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền 15,000 -  1,682,005 13,800  
IV Vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia 108,038 144,683 144,683  
V Vốn nước ngoài (ODA) 170,000 158,000 158,000  
Phụ lục II

Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố phân bổ năm 2013

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO CÁC HUYỆN,

THÀNH PHỐ PHÂN BỔ NĂM 2013

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND

ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Huyện, thành phố Tổng số vốn Trong đó: Ghi chú
Vốn NSTT Vốn quỹ đất
  Tổng số vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ 383,366 78,000 305,366  
  Mức tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 90,000      
  - Vốn giao xã bố trí (xây dựng nông thôn mới) 146,762   146,762  
  Trong đó:        
  Mức tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 34,423      
  Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do huyện, thành phố bố trí 236,604 78,000 158,604  
1 Thành phố Đồng Hới 131,846 11.846 120,000  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 30,970      
2 Huyện Minh Hóa 10,789 10.465 324  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 2,534      
3 Huyện Tuyên Hóa 10,155 9.555 600  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 2,385      
4 Huyện Quảng Trạch 24,283 12.283 12,000  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 5,704      
5 Huyện Bố Trạch 27,245 13.565 13,680  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 6,400      
6 Huyện Quảng Ninh 13,925 7.925 6,000  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 3,271      
7 Huyện Lệ Thủy 18,361 12.361 6,000  
  Trong đó:        
  - Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề 4,313      
Phụ lục III

Danh mục các công trình, dự án nhóm b và các công trình trọng điểm khác được đầu tư trong năm 2013

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2013

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND

ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Danh mục công trình Tổng mức đầu tư Kế hoạch năm 2013 Chủ đầu tư Ghi chú
  TỔNG CỘNG 4,009,600      
I Nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương 1,386,600 80,000    
1 Cầu Nhật Lệ 936,600 50,000 Sở GTVT  
2 Trụ sở Tỉnh ủy 450,000 30,000 Văn phòng Tỉnh ủy  
II Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ 291,000      
1 Kè phía Đông dọc bờ sông Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới 80,000 KH vốn TW thông báo sau UBND thành phố Đồng Hới  
2 Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại tỉnh Quảng Bình 96,000 BCH Quân sự tỉnh  
3 Bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp và phát huy Khu di tích lăng mộ và nhà thờ Lễ Thành Hầu Thượng Đẳng Thần  Nguyễn Hữu Cảnh 115,000 Sở VHTT & DL  
III Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 2,332,000      
1 Đường về xã Thượng Trạch 125,000 Kế hoạch vốn Trung ương thông báo sau Sở GTVT  
2 Hồ chứa nước Sông Thai 99,000 Sở NN & PTNT  
3 Đường và cầu về xã Văn Hóa 478,500 Sở GTVT  
4 Đường Tỉnh lộ 16 (QLộ 1A đi biên giới) 894,000 Sở GTVT  
5 Đường nối Khu Kinh tế Hòn La với Khu công nghiệp Xi măng tập trung Tiến Hóa 736,000 BQL Khu kinh tế  
6 Đường từ QL 12A về xã Ngư Hóa 82,000 Sở GTVT  
7 Đường và cầu về xã Châu Hóa 75,900 Sở GTVT  
8 Hồ chứa nước Troóc Trâu 143,900 UBND huyện Quảng Ninh  
Mục lục Bấm để đi tới điều