vanban.org

Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2022

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2022 Thay thế: 64/2022/NQ-HĐND · 30/08/2022
Cao Bằng Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 09/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 64/2022/NQ-HĐND Ban hanh chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025 · 64/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2022 · 56/2021/NQ-HĐND
09/09/202264/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/08/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/09/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2021/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 29 tháng 7 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 2

Xét Tờ trình số 1779/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2022, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2022.

2. Đối tượng áp dụng

Là các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo đang ở nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

3. Nguyên tắc thực hiện việc hỗ trợ

a) Thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, bảo đảm công bằng, khách quan, minh bạch, thống nhất, đúng quy định, giữ gìn sự đoàn kết giữa các hộ gia đình trên từng địa bàn dân cư; phù hợp với phong tục tập quán, giá trị văn hóa truyền thống của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương.

b) Huy động cao nhất mọi nguồn lực hợp pháp để thực hiện chương trình, trong đó mỗi hộ gia đình chỉ được hỗ trợ một lần từ nguồn lực của chương trình này, hộ gia đình được hỗ trợ có trách nhiệm tham gia đóng góp dưới nhiều hình thức để thực hiện chương trình.

c) Ưu tiên thực hiện hỗ trợ như sau: hộ cần làm nhà tôn; hộ gia đình chính sách; hộ gia đình thuộc các xã về đích nông thôn mới trong năm; những trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở; các đối tượng còn lại.

4. Điều kiện hỗ trợ

a) Là hộ gia đình chính sách, hộ nghèo đang ở nhà tạm, nhà dột nát (thời điểm xác định hộ nghèo là 31/12/2020 theo danh sách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt), có đất ở hợp pháp và hộ khẩu thường trú tại địa phương, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng nhà đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không có nguồn lực để xây dựng lại hoặc sửa chữa.

5. Chính sách hỗ trợ

a) Đối với các hộ có nhà ở dột nát, hư hỏng nặng, mất an toàn, có nguy cơ sập đổ, có nhu cầu xây mới nhưng không có nguồn lực để đối ứng thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà bằng tôn lắp ghép: mức hỗ trợ tối đa 55 triệu đồng/nhà.

b) Đối với các hộ có nhu cầu xây mới và có nguồn lực để đối ứng: mức hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/nhà.

c) Đối với các hộ sửa chữa nhà ở: mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/nhà.

6. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn tăng thu ngân sách địa phương, vốn vay, nguồn huy động đóng góp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

7. Tiến độ thực hiện

Năm 2021 hỗ trợ thực hiện khoảng 3.000 hộ. Năm 2022 hỗ trợ thực hiện các hộ còn lại theo quy định.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 8 năm 2021.

Mục lục Bấm để đi tới điều