vanban.org

Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 12/12/2017 Hiệu lực 22/12/2017 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 22/12/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2017/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 12 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND-KTNS của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nội dung và mức thu phí

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 50.000
2 Quặng măng-gan Tấn 40.000
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 60.000
4 Quặng vàng Tấn 225.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 50.000
6 Quặng bạch kim Tấn 225.000
7 Quặng bạc, quặng thiếc Tấn 225.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-mon (antimon) Tấn 40.000
9 Quặng chì, quặng kẽm Tấn 225.000
10 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) Tấn 20.000
11 Quặng đồng, quặng ni-ken (niken) Tấn 50.000
12 Quặng cromit Tấn 50.000
13 Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 225.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 25.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, baxan) m3 60.000
2 Đá Block m3 80.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 3.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) Tấn 2.000
7 Cát vàng m3 4.000
8 Cát trắng m3 6.000
9 Các loại cát khác m3 3.000
10 Đất khai thác đổ san lấp, xây dựng công trình m3 1.500
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
12 Đất làm thạch cao m3 2.500
13 Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) m3 6.000
14 Các loại đất khác m3 1.500
15 Sét chịu lửa Tấn 25.000
16 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit Tấn 25.000
17 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 25.000
18 Pi-rít (pirite), phôt-pho-rít (phosphorite) Tấn 25.000
19 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.500
20 A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit Tấn 4.000
21 Than các loại Tấn 8.000
22 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

4. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác, vùng lân cận và vùng hạ lưu nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2017./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Tuệ Hiền

Mục lục Bấm để đi tới điều