HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 47/2024/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hoá,
dịch vụ đối với dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về
lựa chọn nhà thầu;
Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ
đối với dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.
Điều 2. Bãi bỏ một phần và toàn bộ các nghị quyết sau:
1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3, Điều 5 Quy định kèm theo Nghị quyết số 06/2018/NQ- HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định.
2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 56/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 6 năm 2024./.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Bộ Tài chính; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Thường trực HU, HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Công báo tỉnh; Báo Nam Định; - Website Chính phủ; Website tỉnh; - Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ
đối với dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy dinh tham quyen quyet dinh viec mua sam tai san, hang hoa, dich vu doi voi du toan mua sam thuoc pham vi quan ly cua tinh Nam Dinh theo quy dinh tai diem a, diem c khoan 1; diem b, diem c, diem d khoan 2 Dieu 91 Nghi dinh so 24/2024/ND-CP ngay 27 thang 02 nam 2024 cua Chinh phu quy dinh chi tiét mot so dieu va bien phap thi hanh Luat Dau thau ve lura chon nha thau.
2. Khong ap dung doi voi cac truong hop duoc Ban Thuong vu Tinh uy Nam Dinh phan cap tham quyen quyet dinh mua sam theo quy dinh cua Nghi dinh so 165/2017/ND-CP ngay 31 thang 12 nam 2017 cua Chinh phu quy dinh viec quan ly, su dung tai san tai co quan Dang Cong san Viet Nam.
3. Khong ap dung doi voi cac truong hop Chinh phu, cac bo, nganh Trung uong co quy dinh ve tham quyen quyet dinh mua sam tai san, hang hoa, dich vu khac voi quy dinh tai Nghi quyet nay.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Co quan Nha nuoc, to chuc chinh tri, to chuc chinh tri - xahoi, to chuc chinh tri xahoi - nghe nghep, to chuc xahoi - nghe nghep, to chuc xahoi, don vi thuoc luc luong vu trang nhan dan, don vi su nghep cong lap va cac to chuc, ca nhan khac su dung ngan sach dia phuong tinh Nam Dinh (sau day goi tat la co quan, don vi); co quan Nha nuoc, don vi su nghep cong lap thuoc pham vi quan ly cua tinh Nam Dinh su dung nguon tai chinh hop phap cua co quan, don vi.
2. Cac co quan, don vi thuoc pham vi quan ly cua tinh Nam Dinh va co quan, to chuc, don vi, ca nhan khac khong thuoc pham vi quan ly cua tinh Nam Dinh nhung thuc hiên cac nhiem vu khoa hoc va cóng nghe su dung ngan sach Nha nuoc doi voi nguon kinh phi thuoc pham vi quan ly cua tinh Nam Dinh.
Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm
1. Nguồn kinh phí mua sắm thuộc ngân sách Nhà nước đã được cấp có
thẩm quyền giao dự toán hàng năm cho cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ
sung trong năm) thuộc cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.
2. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.
3. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm (không bao gồm vốn đầu tư công) trong đó có nguồn vốn mua sắm quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này thì thẩm quyền quyết định mua sắm phải thực hiện theo Quy định này. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm trong đó có nguồn vốn quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này và có vốn đầu tư công thì thẩm quyền quyết định mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định, không bao gồm các trường hợp quy định tại Điều 5 Quy định này
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô, phương tiện vận tải khác.
b) Việc mua sắm tài sản (trừ các tài sản tại điểm a khoản này), hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 02 tỷ đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh mua sắm từ ngân sách cấp tỉnh).
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh mua sắm từ ngân sách cấp tỉnh) quyết định việc mua sắm tài sản (trừ các tài sản tại điểm a khoản 1 Điều này), hàng hóa, dịch vụ có giá trị đến 02 tỷ đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm của đơn vị mình và trên 500 triệu đồng đến 02 tỷ đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm tài sản (trừ các tài sản tại điểm a khoản 1 Điều này), hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ trên 500 triệu đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm của các cơ quan, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả cơ quan, đơn vị Trung ương; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện mua sắm từ ngân sách cấp huyện) và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
4. Thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên.
a) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định việc mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và phương tiện vận tải khác), hàng hóa, dịch vụ từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị, không bao gồm nguồn ngân sách Nhà nước quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoặc từ kinh phí ngân sách Nhà nước giao thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên hoặc từ kinh phí ngân sách Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thì thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều này.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không thuộc quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc mua sắm tài sản (trừ các tài sản tại điểm a khoản 1 Điều này), hàng hóa, dịch vụ có giá trị không quá 500 triệu đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với dự toán mua sắm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 02 tỷ đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm.
2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 500 triệu đồng đến 02 tỷ đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm.
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán, Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị không quá 500 triệu đồng trên 01 danh mục mua sắm, gói thầu, nội dung mua sắm./.