HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 45/2026/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi do các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 1443/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi do các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 187/BC-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi do các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi do các cơ sở giáo dục phổ thông công lập quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư xây dựng hồ bơi từ nguồn ngân sách Nhà nước chưa thực hiện cho thuê theo Đề án cho thuê hồ bơi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và nguồn kinh phí
1. Mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi tối đa là 138.000.000 đồng/hồ bơi/năm.
2. Thời gian thực hiện hỗ trợ: hai năm (từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 đến hết tháng 10 năm 2028).
3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ ngân sách tỉnh.
Điều 3. Cơ chế quản lý chi
1. Việc chi vận hành và khai thác hồ bơi phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng mục đích; việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Việc lập, phân bổ, giao dự toán chi hỗ trợ vận hành và khai thác hồ bơi theo diện tích dịch vụ sử dụng hồ bơi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi trong các trường Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với hồ bơi đang được hỗ trợ theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi trong các trường Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tiếp tục thực hiện cho đến hết năm 2026 (sau đó sẽ được tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết này).
4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026./.
- Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, GDĐT; - Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, P.CTHĐND. | CHỦ TỊCH |