vanban.org

Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND Về thành lập quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND Về thành lập quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam · 45/2012/NQ-HĐND
26/03/202112/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 22/07/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 22/07/2012 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2012/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về thành lập quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam ______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 04

Sau khi xem xét Tờ trình số 2169/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 kèm theo Đề án số 2170/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án thành lập "Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam" với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên gọi, địa vị pháp lý, mục tiêu thành lập

Tên gọi: Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam.

Địa vị pháp lý: Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân.

Mục tiêu thành lập: Quỹ được thành lập nhằm mục tiêu tiếp nhận nguồn vốn ngân sách để thực hiện tăng thêm nguồn lực tài chính phát triển năng lực tàu cá hoạt động tại vùng biển xa. Đồng thời, huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ với mục đích cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước.

2. Nguyên tắc hoạt động

Hoạt động của Quỹ không vì mục đích lợi nhuận, phải bảo toàn và phát huy hiệu quả nguồn vốn, tự bù đắp chi phí quản lý.

3. Phương thức hoạt động

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách và huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để tăng thêm nguồn lực tài chính hỗ trợ cho ngư dân đóng mới, cải hoán tàu cá, phát triển năng lực tàu cá hoạt động tại vùng biển xa theo phương thức hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc (có thu phí quản lý);

- Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ với mục đích hỗ trợ ngư dân cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển phù hợp với mục tiêu thành lập Quỹ, theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 26/03/2021

4. Đối tượng, phạm vi áp dụng và cơ chế cho vay

4.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Các hợp tác xã, hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân (gọi tắt là chủ tàu) trên địa bàn tỉnh có nhu cầu đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu bị hư hỏng, nâng cấp, sửa chữa hầm bảo quản tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản đủ điều kiện hoạt động tại vùng biển khơi được cho vay tài chính theo phương thức tín dụng ưu đãi (cho vay có hoàn lại vốn gốc với lãi suất bằng không).

4.2. Mức vốn cho vay

a) Cho vay đóng mới đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất máy tàu từ 400 CV trở lên: Mức cho vay tùy từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa không vượt quá 02 tỷ đồng/tàu.

b) Cho vay cải hoán tàu, mức cho vay như sau:

Đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản (chỉ áp dụng đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất máy tàu từ 400 CV trở lên): Mức cho vay tùy từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa không vượt quá 01 tỷ đồng/tàu.

Đối với tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất máy tàu từ 250 CV đến dưới 400 CV mức cho vay tối đa không quá 0,5 tỷ đồng/tàu; tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất máy tàu từ 400 CV trở lên mức cho vay tối đa không quá 01 tỷ đồng/tàu.

c) Cho vay sửa chữa tàu bị hư hỏng vì tai nạn, sự cố do yếu tố khách quan hoặc bị hư hỏng trong quá trình cứu nạn

Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất máy tàu từ 250 CV đến dưới 400 CV: Mức cho vay tối đa không quá 0,2 tỷ đồng/tàu.

Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên và có công suất máy tàu từ 400 CV trở lên: Mức cho vay tối đa không quá 0,3 tỷ đồng/tàu.

d) Cho vay nâng cấp, sửa chữa hầm bảo quản và lắp đặt hệ thống thiết bị làm lạnh để bảo quản sản phẩm cho tàu đang hoạt động có chiều dài lớn nhất từ 17m trở lên và có công suất máy tàu từ 400 CV trở lên: Mức cho vay tùy từng trường hợp cụ thể, nhưng tối đa không quá 70% tổng chi phí nâng cấp, sửa chữa hầm bảo quản và lắp đặt hệ thống thiết bị làm lạnh và không vượt quá 0,3 tỷ đồng/tàu.

4.3. Phí quản lý cho vay: Mức thu phí quản lý cho vay hỗ trợ tài chính của các đối tượng vay vốn là 2%/năm/dư nợ vay.

4.4. Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay đối với một dự án/phương án là không quá 07 (bảy) năm. Tùy từng dự án sẽ quyết định thời điểm bắt đầu thực hiện thu hồi vốn, nhưng tối đa không quá 02 (hai) năm kể từ ngày giải ngân khoản đầu tiên.

4.5. Các trường hợp ưu tiên:

a) Tàu gặp tai nạn dẫn đến tàu bị chìm đắm không thể trục vớt được hoặc bị hư hỏng nặng được vay để đóng mới, cải hoán tàu.

b) Chủ tàu chuyển đổi nghề đánh bắt nguồn lợi thủy sản từ vùng ven bờ sang đánh bắt nguồn lợi thủy sản tại vùng khơi được vay để đóng mới.

c) Các tàu của hợp tác xã, tổ hợp tác, tập thể hộ ngư dân (nhóm hộ).

4.6. Các ngư dân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản khác được hỗ trợ theo các chương trình, dự án mà Quỹ thực hiện theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước.

5. Nguồn vốn của Quỹ

5.1. Vốn điều lệ:

- Vốn ban đầu: Năm 2012 cấp 10 (mười) tỷ đồng để đảm bảo điều kiện cho Quỹ bắt đầu hoạt động từ năm 2012.

- Vốn bổ sung:

+ Năm 2013: Bố trí thêm 10 (mười) tỷ đồng;

+ Từ năm 2014 trở đi, căn cứ vào tình hình thực tế và hiệu quả hoạt động của Quỹ, bổ sung tối thiểu 01 (một) tỷ đồng mỗi năm.

5.2. Vốn huy động từ các nguồn khác:

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Vốn nhận ủy thác từ các chương trình, dự án hỗ trợ cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển;

- Các khoản vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

6. Cơ cấu tổ chức, bộ máy

Giao UBND tỉnh quy định cụ thể bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hằng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả hoạt động của Quỹ. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 04 thông qua vào ngày 12 tháng 7 năm 2012./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Sỹ