vanban.org

Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND Đặt tên đường, phố, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Lai Châu và thị trấn các huyện: Tân Uyên, Sìn Hồ, Mường Tè

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 10/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/09/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 10 tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU
VÀ THỊ TRẤN CÁC HUYỆN: TÂN UYÊN, SÌN HỒ, MƯỜNG TÈ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 1866/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đặt tên đường, phô, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Lai Châu và thị trấn các huyện: Tân Uyên, Sìn Hồ, Mường Tè; Báo cáo thẩm tra số 417/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đặt tên đường, phố, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Lai Châu và thị trấn các huyện: Tân Uyên, Sìn Hồ, Mường Tè. Cụ thể như sau:

1. Đặt tên 32 phố, điều chỉnh kéo dài 01 đường và 01 phố trên địa bàn thành phố Lai Châu (Chi tiết tại phụ biểu số 01 kèm theo).

2. Đặt tên 15 đường, 13 phố và 01 công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên (Chi tiết tại phụ biểu số 02 kèm theo).

3. Đặt tên 03 đường, 11 phố và 01 công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ (Chi tiết tại phụ biểu so 03 kèm theo).

4. Đặt tên 10 đường, 15 phố trên địa bàn thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè (Chi tiết tại phụ biểu số 04 kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tinh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Chu Lê Chinh

PHỤ BIỂU 01

ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 10/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT Tên đường, phố Giới hạn (lý trình) Quy mô, quy hoạch
Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (m) Chiều rộng (m)
I Phường Tân Phong (đặt tên 08 phố)      
1 Phố Phan Đăng Lưu Giao với phố Mường Kim Giao với phố Hương Phong 133 13,5
2 Phố Đoàn Thị Điểm Giao với phố Hồ Xuân Hương Giao với phố Cao Bá Quát 95 9,5
3 Phố Lê Thanh Nghị Giao với phố Lê Hồng Phong (Km 0 + 232) Giao với phố Nguyễn Thị Minh Khai (Km 0 + 232) 100 13,5
4 Phố Nguyễn Duy Trinh Giao với phố Lê Hồng Phong (Km 0 + 281) Giao với phố Nguyễn Thị Minh Khai (Km 0 + 281) 100 13,5
5 Phố Lam Sơn Giao với Đại lộ Lê Lợi Giao với đường đi Nùng Nàng 125 20,5
6 Phố Nam Cao Giao với phố Đoàn Thị Điểm Giao với đường Trần Quốc Mạnh 120 13,5
7 Phố Nguyễn Văn Hiền Giao với đường Trần Quốc Mạnh Giao với phố Nguyễn Vũ Tráng 107 11,5
8 Phố Nguyễn Vũ Tráng Giao với đường Trần Quốc Mạnh Giao với phố Lê Lai 122 16,5
II Phường Đồng Phong (đặt tên 14 phố)    
1 Phố Nguyễn Văn Tố Giao với đường 30/4 (Km 0 + 581) Giao với đường Đặng Thai Mai - (Km 0 + 513) 110 11,5
2 Phố Hà Huy Tập Giao với đường 30/4 (Km 0 + 545) Giao với đường Đặng Thai Mai. (Km 0 + 465) 110 24
3 Phố Đoàn Trần Nghiệp Giao với đường 30/4 (Km0+ 155) Giao với đường Đặng Thai Mai - (Km0+ 117) 115 11,5
4 Phố Nguyễn Huy Tưởng Giao với đường 30/4 Giao với phố Trần Bình Trọng 147 11
5 Phố Lê Anh Xuân Giao với đường Đặng Thai Mai Giao với đường quy hoạch 2-6 130 13,5
6 Phố Mạc Đĩnh Chi Giao với phố Nguyễn Văn Trỗi (Km 0 + 40) Giao với phố Trần Bình Trọng (Km0+ 190) 110 9
7 Phố Trương Hán Siêu Giao với phố Nguyễn Văn Trỗi (Km 0 + 76) Giao với phố Trần Bình Trọng (Km 0 + 226) 110 9
8 Phố Phùng Chí Kiên Giao với đường Nguyễn Lương Bằng Giao với đường Võ Văn Kiệt 269 13,5
9 Phố Tôn Thất Bách Giao với phố Lê Hữu Trác Giao với phố Tôn Thất Tùng 281 11,5
10 Phố Nguyễn Văn Ngọc Giao với phố Nguyễn Đổng Chi (Km 0 + 40) Giao với phố Hoàng Ngọc Phách (Km 0 + 40) 69 9
11 Phố Lê Văn Lương Giao với đường Trường Chinh Giao với đường Nguyễn Hữu Thọ 402 9
12 Phố Ngô Gia Tự Giao với phố Nguyễn Đổng Chi (Km 0+118) Giao với phố Hoàng Ngọc Phách (Km 0+118) 65 9
13 Phố Nguyễn Văn Siêu Giao với phố Nguyễn Huy Tưởng (Km 0 + 85) Giao với đường Nguyễn Khuyến (Km 0 + 85). 90 9
14 Phố Hàn Mặc Tử Giao với phố Nguyễn Huy Tưởng (Km 0+125) Giao với đường Nguyễn Khuyến (Km0+ 125) 90 11
III Phường Đoàn Kết (đặt tên 10 phố)    
1 Phố Dương Quảng Hàm Giao với đường Chu Văn An (Km 0 + 520) Giao với đường Ngô Quyền (Km 0 + 531) 100 13
2 Phố Nguyễn Bá Ngọc Giao với đường Chu Văn An (Km 0 + 423) Giao với đường Ngô Quyền (Km 0 + 434) 100 13
3 Phố Lương Văn Can Giao với đường Chu Văn An (Km 0 + 196) Giao với đường Ngô Quyền (Km 0 + 204) 100 13
4 Phố Đào Nhuận Giao với phố Bạch Đằng Giao với phố Dương Quảng Hàm 98 13
5 Phố Nguyễn Cao Giao với đường Trần Quang Diệu Giao với đường Huỳnh Thúc Kháng 250 13
6 Phố Nậm Na Giao với phố Mường Than Giao với đường quy hoạch N16 120 13,5
7 Phố Trần Cao Vân Giao với đường Huỳnh Thúc Kháng Giao, với phố Phan Đình Phùng 260 13
8 Phố Nguyễn Thiện Thuật Giao với phố Chiêu Tấn Giao với phố Trần Cao Vân 224 13
9 Phố Lê Văn Thiêm Giao với đường Chu Văn An Giao với phố Nguyễn Thiện Thuật 90 13
10 Phố Phan Đình Phùng Giao với đường Huỳnh Thúc Kháng Giao với phố Lê Văn Thiêm 200 13
IV Điều chỉnh kéo dài 01 đường và 01 phố    
1 Đường Phạm Văn Đồng kéo dài thêm 122 m Điểm đầu (cũ) giao với Đại lộ Lê Lợi Điểm cuối (phía kéo dài) giao với phố Phùng Chí Kiên 1.352 20,5
2 Phố Nguyễn Văn Trỗi kéo dài thêm 110 m Điểm đầu (phía kéo dài) giao với đường Nguyễn Khuyến Điểm cuối (cũ) giao với đường Phạm Ngọc Thạch 480 34

PHỤ BIỂU 02

ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN UYÊN, HUYỆN TÂN UYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 10/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT Tên đường, phố, công trình công cộng Giới hạn (lý trình) Quy mô, quy hoạch
Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (m) Chiều rộng (m)
I Đặt tên 15 đường    
1 Đường Lê Lợi Nối tiếp Quốc lộ 32 (Giáp địa phận xã Thân Thuộc) Nối tiếp Quốc lộ 32 (Giáp địa phận xã Phúc Khoa) 7.100 20,5
2 Đường Trần Phú Giao với đường Lê Lợi (Công an huyện) Giao với Phố Chu Văn An (Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện) 1.420 13,5
3 Đường Lê Duẩn Giao với đường Lê Lợi (Vị trí vòng xuyến) Giao với đường tránh Quốc lộ 32 dự kiến 1.670 7
4 Đường Trường Chinh Giao với đường Lê Lợi (Km380 + 950 - Quốc lộ 32) Giao với đường tránh Quốc lộ 32 dự kiến 1.430 12
5 Đường Phạm Văn Đồng Giao với đường Lê Lợi (Đầu cầu suối Huổi Chăng Luông đi tổ dân phố 7) Giáp với đường Trường Chinh 1.090 10
6 Đường Trần Hưng Đạo Giao với đường Lê Lợi (Đầu cầu suối Huổi Chăng Luông đi tổ dân phố 26) Giao với đường Tỉnh lộ 133 1.800 5
7 Đường Võ Nguyên Giáp Giao với đường Lê Lợi (Đầu cầu suối Huổi Chăng Luông đi tổ dân phố 15) Giao với đường Lê Lợi (Km 382 + 590 - Quốc lộ 32) 1.650 13,5
8 Đường Nguyễn Trãi Giao với đường Lê Lợi (Đầu cầu suối Huổi Chăng Luông đi tổ dân phố 32) Điểm ranh giới quy hoạch đô thị thị trấn Tân Uyên 714 12
9 Đường 7/3 Giao với đường Lê Lợi (Km 381+720 - Quốc lộ 32) Giao với đường tránh Quốc lộ 32 dự kiến 1.450 12
10 Đường Nguyễn Văn Linh Giao với đường Lê Lợi (Công sân vận động huyện) Hết đường bê tông trục chính tổ dân phố 17 570 13,5
11 Đường Nguyễn Hữu Thọ Giao với đường Lê Lợi (Tổ dân phố 2 đường di bản Nà Ban) Giáp địa phận xã Thân Thuộc 540 8
12 Đường Lý Thường Kiệt Giao với đường Lê Lợi (Km 382 + 940 - Quốc lộ 32) Giao với đường tránh Quốc lộ 32 dư kiến 1.610 7
13 Đường Ngô Quyền Giao với đường Lê Lợi (Km 383 + 740 - Quốc lộ 32) Giao với đường tránh Quốc lộ 32 dự kiến 1.143 10
14 Đường Hoàng Liên Sơn Giao với đường Lê Lợi (Km 387 + 00 - Quốc lộ 32) Giáp địa phận bản Hô Be 500 7
15 Đường Lò Văn Hặc Giao với đường Lê Lợi (Km 383 + 740 - Quốc lộ 32) Ranh giới quy hoạch chung đô thị thị trấn Tân Uyên 305 10
II Đặt tên 13 phố        
1 Phố Hồ Xuân Hương Giao với đường Lê Lợi (Chi cục Thuế huyện) Giao với đường Trần Phú - (Bảo hiểm Xã hội huyện) 400 12
2 Phố Lương Định Của Giao với đường Trường Chinh Giao với đường Lê Duẩn 616 10
3 Phố Trần Quốc Mạnh Giao với đường Lê Lợi (Km 381 +530 -Quốc lộ 32) Giao với đường Võ Nguyên Giáp 196 20,5
4 Phố Nguyễn Tuân Giao với đường Lê Lợi (Km 381 +080 - Quốc lộ 32) Giao với phố Hồ Xuân Hương (Chi cục Thuế huyện) 540 13,5
5 Phố Chu Văn An Giao với đường Lê Lợi (Km 380 + 890 - Quốc lộ 32) Giao với phố Hồ Xuân Hương (Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện) 540 25
6 Phố Võ Thị Sáu Giao với đường Lê Lợi (Km 381 +970-Quốc lộ 32) Giao với đường Võ Nguyên Giáp 220 13,5
7 Phố Nguyễn Viết Xuân Giao với đường Lê Lợi (Km 381+ 990-Quốc lộ 32) Trạm Y tế thị trấn Tân Uyên - 353 12
8 Phố Xuân Diệu Giao với phố Nguyễn Tuân (Kho bạc Nhà nước huyện) Giao với phố Chu Văn An.. (Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện) 257 12
9 Phố Nguyễn Du Giao với phố Nguyễn Tuân (Công ty cầu đường số 3) Giao với phố Chu Văn An (Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện) 296 12
10 Phố Lý Tự Trọng Giao với đường Nguyễn Hữu Thọ Giao với phố Nguyễn Viết Xuân 221 12
11 Phố Vừ A Dính Giao với phố Nguyễn Viết Xuân Giao với phố Lý Tự Trọng 274 12
12 Phố Đặng Thùy Trâm Giao với đường Lê Lợi (Km381 + 620 - Quốc lộ 32) Giao với phố Phạm Ngọc Thạch (Trung tâm Y tế huyện) 518 7
13 Phố Phạm Ngọc Thạch Giao với đường Lê Lợi (Km381 +910 - Quốc lộ 32) Giao với phố Đặng Thùy Trâm (Trung tâm Y tế huyện) 470 20,5
III Đặt tên 01 công trình công cộng    
Quảng trường 1/1 : Khu trung tâm hành chính huyện Tân Uyên (thuộc tổ dân phố 26, thị trấn Tân Uyên), hướng Bắc giáp đường Trần Phú hướng Nam giáp trụ sở HĐND-UBND huyện; hướng Đồng, Tây giáp khu dân cư.
             

PHỤ BIỂU 03

ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SÌN HỒ, HUYỆN SÌN HỒ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 10/8/2021 của Hội đồng nhân dân Lai Châu)

STT Tên đường, phố, công trình công cộng Giới hạn (lý trình) Quy mô, quy hoạch
Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (m) Chiều rộng (m)
I Đặt tên 03 đường    
1 Đường Võ Nguyên Giáp (Vị trí ngã ba - đường vào xã Tả Phin) (Km59 + 100- Tỉnh lộ 129) Nhà Văn hóa khu 1 (Km 35 + 800 - Tỉnh lộ 128) 3.850 7,2
2 Đường Lê Lợi Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Km 60 + 200 - Tỉnh lộ 129) Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Km 36 + 300 - Tỉnh lộ 128) 2.100 10,5
3 Đường Trường Chinh Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Km 59 + 900 - Tỉnh lộ 129) Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Vị trí ngã ba - cầu Suối 1) 1.600 10,6
II Đặt tên 11 phố    
1 Phố Trần Hung Đạo Giao với đường Lê Lợi (Trung tâm Y tế huyện) Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Bưu điện huyện) 180 5,5
2 Phố Chu Văn An Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Bưu điện huyện) Giao với đường Lê Lợi (Km 1 + 900 - đường B1) 630 10,5
3 Phố Vừ A Dính Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Km 37 + 400 - Tỉnh lộ 128) Giao với đường Trường Chinh (Km 0 + 900 - đường vành đai) 650 5,6
4 Phố Nguyễn Công Trứ Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Km 60 + 780 - Tỉnh lộ 129) Giao với đường Lê Lợi (Chợ mới thị trấn Sìn Hồ) 150 10,5
5 Phố Bế Văn Đàn Giao với phố Trần Hưng Đạo (Ủy ban nhân dân huyện) Đầu cầu Hoàng Hồ 600 4,9
6 Phố Kim Đồng Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Km 37 + 300 - Tỉnh lộ 128) Giao với phố Chu Văn An (Trường Trung học phổ thông Sìn Hồ). 220 6,2
7 Phố Nguyễn Viết Xuân Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Trụ sở Huyện ủy) Trụ sở Huyện đội. 230 4,5
8 Phố Quang Trung Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Đối diện Công an huyện) Giao với đường Trường Chinh (Km 0 + 600 - đường vành đai) . 510 3,6
9 Phố Tôn Thất Tùng Giao với đường Lê Lợi (Trung tâm Y tế huyện) Giao với đường Võ Nguyên Giáp (Đối diện Chợ cũ thị trấn Sìn Hồ). 150 4,2
10 Phố Lạc Long Quân Giao với đường Trường Chinh (Km 1 + 300- đường vành đai) Giao với đường Lê Lợi (Km 1 + 700 - đường B1). 750 3
11 Phố Âu Cơ Giao với đường Trường Chinh (Km 1 +312- đường vành dai) Giao với đường Lê Lợi (Km 1 +712- đường B1). 780 3
III Đặt tên 01 công trình công cộng    
Hồ Sìn Hồ: Hồ nằm ở thị trấn Sìn Hồ, hướng Bắc giáp nhà khách Huyện ủy; hướng Nam giáp phố Kim Đồng; hướng Tây giáp đường Võ Nguyên Giáp; hướng Đồng giáp phố Chu Văn An.

PHỤ BIỂU 04

ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN MƯỜNG TÈ, HUYỆN MƯỜNG TÈ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 10/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT Tên đường, phố, Giới hạn (lý trình) Quy mô, quy hoạch
Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (m) Chiều rộng (m)
I Đặt tên 10 đường    
1 Đường Điện Biên Phủ Thuộc đường Quốc lộ 4H (Km 284 + 200) Thuộc đường Quốc lộ 4H (Km279 + 00 - Dốc đỏ) 5.200 12
2 Đường Chu Văn An Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 280 + 000 - Quốc lộ 4H) Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 280 + 800 - Quốc lộ 4H) 2.600 12
3 Đường Võ Nguyên Giáp Giao với đường Chu Văn An (Vị trí cây xăng số 6) Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 283 + 700 - Quốc lộ 4H) 1.700 32
4 Đường Nguyễn Hữu Thọ Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 280 + 200 - Quốc lộ 4H) Giao với đường Chu Văn An (Vị trí cây xăng số 6) 800 32
5 Đường Nậm Bum Giao với đường Chu Văn An (Trại tạm giam Công an huyện) Đối nối với đường đi xã Vàng San (Điểm cuối Khu phố 11) 2.500 7
6 Đường Trần Đại Nghĩa Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 284 + 000 - Quốc lộ 4H) Nhà Máy thủy điện Nậm Xì Lường 2.050 7
7 Đường Trần Phú Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 280 + 000 - Quốc lộ 4H) Trụ sở Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện 300 15
8 Đường Hồ Tùng Mậu Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 279 + 800 - Quốc lộ 4H) Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 280 + 500 - Quốc lộ 4H) 300 5,5
9 Đường Phan Đình Giót Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 279 + 400 - Quốc lộ 4H) Trụ sở Công ty TNHH MTV Liên Phương 400 12
10 Đường Lê Đại Hành Giao với đường Điện Biên Phủ (Vị trí vòng xuyến - Khu phố 12) Giao với đường Nậm Bum (Trường Mần non thị trấn) 600 12
II Đặt tên 15 phố
1 Phố 25/1 Trụ sở Huyện ủy Trạm Khí tượng Thủy văn 200 5,5
2 Phố Ngô Quyền Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 283 + 200 - Quốc lộ 4H) (Km 00 + 330) (Hết tuyến đường bê tông) 330 5,5
3 Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 282 + 900 - Quốc lộ 4H) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện 300 5,5
4 Phố Đào Trọng Lịch Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 282 + 800 - Quốc lộ 4H) Ban Chỉ huy Quân sự huyện 200 4
5 Phố Lý Thường Kiệt Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 282 + 700 - Quốc lộ 4H) Nhà Văn hóa khu phố 2 200 5,5
6 Phố Phạm Ngũ Lão Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 281 +200-Quốc lộ 4H) Trung tâm Giáo dục thường xuyên (cũ) 300 5
7 Phố Lý Tự Trọng Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 282 + 300 - Quốc lộ 4H) Nhà Văn hóa khu phố 3 200 5
8 Phố Lê Quý Đôn Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 281 + 100-Quốc lộ 4H)

(Km 00 + 550)

(Hết tuyến đường nhựa)

550 7
9 Phố Kim Đồng Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 281 + 500 - Quốc lộ 4H) Trường Trung học cơ sở thị trấn 200 5
10 Phố Trần Văn Thọ Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 281 + 150 - Quốc lộ 4H) Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 281 + 100- Quốc lộ 4H 250 5
11 Phố Tôn Thất Tùng Giao với đường Điện Biên Phủ (Km 279 + 200 - Quốc lộ 4H) Trung tâm Y tế huyện 250 12
12 Phố Võ Thị Sáu Nhà Văn hóa khu phố 12

(Km 00+ 350)

(Hết tuyến đường nhựa)

350 7
13 Phố Nguyễn Tuân Giáp với đường Võ Nguyên Giáp (Km 0 + 00)

(Km 00 + 350)

(Hết tuyến đường nhựa)

350 7
14 Phố Cù Chính Lan Giao với đường Lê Đại Hành (Nhà Văn hóa khu phố 11 - Bên trái) Giao với đường Nậm Bum (Km2+ 150) 200 7
15 Phố Nguyễn Thị Minh Khai Giao với đường Lê Đại Hành (Nhà Văn hóa khu phố 11 - Bên phải) Giao với đường Nậm Bum (Điểm cuối của đường Nậm Bum) 200 7
Mục lục Bấm để đi tới điều