vanban.org

Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi thuộc tỉnh Nghệ An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/12/2025 Hiệu lực 12/12/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 12/12/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025

 NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại đơn vị hành chính

cấp xã ở miền núi thuộc tỉnh Nghệ An

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

Xét Tờ trình số 13277/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại đơn vị hành cấp cấp xã ở miền núi thuộc tỉnh Nghệ An;

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sở, ban, ngành cấp tỉnh, viên chức thuộc các ngành và cán bộ, công chức, viên chức các xã, phường được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan của chính quyền địa phương cấp xã ở miền núi thuộc tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sở, ban, ngành cấp tỉnh, viên chức thuộc các ngành và cán bộ, công chức, viên chức các xã, phường được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan chính quyền thuộc các xã miền núi của tỉnh Nghệ An từ thời điểm Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành Kết luận số 586-KL/TU ngày 13 tháng 8 năm 2025.

2. Cán bộ, công chức, viên chức ở các sở, ban, ngành cấp tỉnh trước đây đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy điều động về công tác tại cơ quan của cấp huyện, cấp xã và hiện nay được tiếp tục bố trí công tác tại các đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi thuộc tỉnh Nghệ An.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách tại Nghị quyết này.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

1. Chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ bằng 1,75 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi thuộc Phụ lục 01 của Nghị quyết này.

b) Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi thuộc Phụ lục 02 của Nghị quyết này.

2. Mức lương cơ sở làm căn cứ hỗ trợ là mức lương cơ sở hiện hành theo quy định của Chính phủ tại thời điểm chi trả.

3. Thời gian hỗ trợ

a) Thời gian bắt đầu được hỗ trợ từ khi Nghị quyết này có hiệu lực cho tất cả các đối tượng.

b) Thời gian tính hưởng hỗ trợ thực hiện theo thời gian điều động, luân chuyển, biệt phái của cơ quan có thẩm quyền (tối thiểu 06 tháng) hoặc kết thúc hỗ trợ khi cán bộ, công chức, viên chức được bố trí đến công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương không thuộc phạm vi đơn vị hành chính cấp xã được hỗ trợ.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, quản lý theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tồ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.

Phụ lục 01

Danh sách xã áp dụng mức hỗ trợ 1,75 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác

DANH SÁCH XÃ ÁP DỤNG MỨC HỖ TRỢ 1,75 LẦN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ/NGƯỜI/THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI ĐẾN CÔNG TÁC

TT Xã Ghi chú
1. Xã Anh Sơn Biên giới
2. Xã Con Cuông  
3. Xã Môn Sơn Biên giới
4. Xã Mậu Thạch  
5. Xã Cam Phục  
6. Xã Châu Khê Biên giới
7. Xã Bình Chuẩn  
8. Xã Mường Xén Biên giới
9. Xã Hữu Kiệm  
10. Xã Nậm Cắn Biên giới
11. Xã Chiêu Lưu  
12. Xã Na Loi Biên giới
13. Xã Mường Típ Biên giới
14. Xã Na Ngoi Biên giới
15. Xã Mỹ Lý Biên giới
16. Xã Bắc Lý Biên giới
17. Xã Keng Đu Biên giới
18. Xã Huồi Tụ  
19. Xã Mường Lống  
20. Xã Quế Phong Biên giới
21. Xã Tiền Phong Biên giới
22. Xã Tri Lễ Biên giới
23. Xã Mường Quàng  
24. Xã Thông Thụ Biên giới
25. Xã Quỳ Châu  
26. Xã Châu Tiến  
27. Xã Hùng Chân  
28. Xã Châu Bình  
29. Xã Hạnh Lâm Biên giới
30. Xã Sơn Lâm Biên giới
31. Xã Kim Bảng Biên giới
32. Xã Tam Quang Biên giới
33. Xã Tam Thái Biên giới
34. Xã Tương Dương  
35. Xã Lượng Minh  
36. Xã Yên Na  
37. Xã Yên Hòa  
38. Xã Nga My  
39. Xã Hữu Khuông  
40. Xã Nhôn Mai Biên giới
Phụ lục 02

Danh sách xã áp dụng mức hỗ trợ 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác

DANH SÁCH XÃ ÁP DỤNG MỨC HỖ TRỢ 1,5 LẦN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ/NGƯỜI/THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI ĐẾN CÔNG TÁC

TT Xã Ghi chú
1. Xã Nhân Hòa  
2. Xã Vĩnh Tường  
3. Xã Thành Bình Thọ  
4. Xã Bạch Ngọc  
5. Xã Nghĩa Đàn  
6. Xã Nghĩa Thọ  
7. Xã Nghĩa Lâm  
8. Xã Nghĩa Mai  
9. Xã Nghĩa Hưng  
10. Xã Nghĩa Khánh  
11. Xã Nghĩa Lộc  
12. Xã Quỳ Hợp  
13. Xã Tam Hợp  
14. Xã Châu Lộc  
15. Xã Châu Hồng  
16. Xã Mường Ham  
17. Xã Mường Chọng  
18. Xã Minh Hợp  
19. Xã Quỳnh Tam  
20. Xã Quỳnh Thắng  
21. Xã Tân Kỳ  
22. Xã Tân Phú  
23. Xã Tân An  
24. Xã Giai Xuân  
25. Xã Nghĩa Hành  
26. Xã Tiên Đồng  
27. Xã Tam Đồng  
28. Xã Hoa Quân  
29. Xã Bích Hào  
30. Xã Xuân Lâm  
31. Xã Quang Đồng  
32. Xã Yên Xuân  
33. Xã Anh Sơn Đông  
34. Xã Nghĩa Đồng  
35. Xã Vân Du  
36. Xã Cát Ngạn  
37. Xã Đông Hiếu  
38. Phường Tây Hiếu  
39. Phường Thái Hòa  
Mục lục Bấm để đi tới điều