vanban.org

Nghị quyết số 43/2009/NQ-HĐND Phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của tỉnh năm 2010

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011
Quảng Trị Ban hành 11/12/2009 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2011 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2009/NQ-HĐND

Đông Hà, ngày 11 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của tỉnh năm 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 và Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 về Phát triển Thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về việc Công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;

Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn;

Xét Tờ trình số 3489/TTr-UBND và Báo cáo số 171/BC-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về Tình hình trợ giá, trợ cước năm 2009 và phương án hỗ trợ trực tiếp cho người dân, thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn năm 2010; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của tỉnh năm 2010 với số tiền 4.004.040.000 đồng (Có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn kịp thời, thiết thực và hiệu quả.

Hàng năm, giao UBND tỉnh lập kế hoạch phân bổ kinh phí, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách.

Điều 3. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn giám sát thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2009./.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
Phụ lục

Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn năm 2010

PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN NĂM 2010

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2009/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh khóa V)

TTHuyện/XãĐối tượng khu vực IIIĐối tượng khu vực còn lạiĐịnh mức (đ/ng/ năm)Kinh phí (Đồng)
Số hộ nghèoSố nhân khẩu nghèoSố hộ nghèoSố nhân khẩu nghèo
IHUYỆN HƯỚNG HÓA15869516   1.500.240.000
1Thanh2351.410  100.000141.000.000
2A Xing141846  100.00084.600.000
3A Túc1851.110  100.000111.000.000
4Xy140840  100.00084.000.000
5A Dơi116696  100.00069.600.000
6Ba Tầng158948  100.00094.800.000
7Hướng Lộc2191.314  100.000131.400.000
8Hướng Linh107642  100.00064.200.000
9Hướng Sơn133798  100.00079.800.000
10Hướng Việt81486  100.00048.600.000
11Hướng Lập71426  100.00042.600.000
12Húc  150900800.00072.000.000
13Hướng Tân  1751.050800.00084.000.000
14Hướng Phùng  2851.710800.000136.800.000
15Thuận  159954800.00076.320.000
16Tân Long  62372800.00029.760.000
17Tân Lập  116696800.00055.680.000
18Tân Thành  54324800.00025.920.000
19Lao Bảo  142852800.00068.160.000
IIHUYỆN ĐAKRÔNG2106126365423252 1.523.760.000
1Đakrông3952.370  100.000237.000.000
2Ba Nang3342.004  100.000200.400.000
3Tà Long2811.686  100.000168.600.000
4Húc Nghì119714  100.00071.400.000
5Tà Rụt3572.142  100.000214.200.000
6A Vao2061.236  100.000123.600.000
7A Ngo153918  100.00091.800.000
8A Bung2611.566  100.000156.600.000
9Ba Lòng  74444800.00035.520.000
10Triệu Nguyên  34204800.00016.320.000
11Hướng Hiệp  2481.488800.000119.040.000
12Mò Ó  160960800.00076.800.000
13Hải Phúc  26156800.00012.480.000
IIIHUYỆN CAM LỘ  3161896 151.680.000
1Cam Tuyền  3161.896800.000151.680.000
IVHUYỆN GIO LINH  4982796 223.680.000
1Hải Thái  106636800.00050.880.000
2Linh Thượng  160960800.00076.800.000
3Vĩnh Trường  40240800.00019.200.000
4Gio Hải  192960800.00076.800.000
VHUYỆN VĨNH LINH18110865132751 328.680.000
1Vĩnh Ô1811.086  100.000108.600.000
2Vĩnh Hà  103618800.00049.440.000
3Vĩnh Khê  83498800.00039.840.000
4Vĩnh Thái  117585800.00046.800.000
5Vĩnh Thạch  2101.050800.00084.000.000
VIHUYỆN TRIỆU PHONG  3361680 134.400.000
1Triệu Lăng  3361.680800.000134.400.000
VIIHUYỆN HẢI LĂNG  3541.770 141.600.000
1Hải An  2261.130800.00090.400.000
2Hải Khê  128640800.00051.200.000
 TOÀN TỈNH387323238370221003 4.004.040.000

Ghi chú:

- Các xã còn lại là các xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang;

- Số liệu dân số thuộc hộ nghèo thực hiện theo Báo cáo số 128/BC-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh.

Mục lục Bấm để đi tới điều